• Nêu phương pháp bảo toàn e:
-Số oxi hoá?
-Cách xác định số oxi hóa.
-Nội dung …
-Số oxi hoá?
-Cách xác định số oxi hóa.
-Nội dung của ĐLBTe.
• Nêu phương pháp quy đổi:
-Dấu hiệu của bài toán.
-Sử dụng phương pháp quy đổi như nào?
Chúng ta sẽ đi vào từng phần một cách chi tiết nhé.
PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
Phương pháp bảo toàn electron dựa trên nguyên lý về sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng hóa học.
1. Số oxi hoá là gì?
Số oxi hoá (hay còn gọi là số oxy hóa) là một con số quy ước, biểu thị mức độ nhận hoặc cho electron của một nguyên tử trong phân tử hoặc ion.
* Nguyên tử nhường electron (cho electron) thì có số oxi hóa dương.
* Nguyên tử nhận electron thì có số oxi hóa âm.
* Nguyên tử không thay đổi số oxi hóa thì giữ nguyên số oxi hóa ban đầu.
2. Cách xác định số oxi hoá.
Để xác định số oxi hóa của một nguyên tố trong hợp chất, chúng ta dựa vào các quy tắc sau (theo Sách giáo khoa Hóa học lớp 9):
* Quy tắc 1: Số oxi hóa của các nguyên tử trong các đơn chất bằng 0.
* Ví dụ: Số oxi hóa của Fe trong Fe, O trong O₂, H trong H₂, Cl trong Cl₂ đều bằng 0.
* Quy tắc 2: Trong một hợp chất, tổng số oxi hóa của các nguyên tử nhân với chỉ số của chúng bằng 0.
* Ví dụ: Trong phân tử H₂O, ta có: 2 . (số oxi hóa của H) + 1 . (số oxi hóa của O) = 0.
* Quy tắc 3: Trong một ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion đó.
* Ví dụ: Số oxi hóa của Na⁺ là +1, của Cl⁻ là -1, của Mg²⁺ là +2.
* Quy tắc 4: Số oxi hóa của một số nguyên tố trong một số hợp chất thường không đổi:
* Kim loại kiềm (nhóm IA): luôn có số oxi hóa là +1 (trừ khi ở dạng đơn chất). Ví dụ: Na trong NaCl là +1.
* Kim loại kiềm thổ (nhóm IIA): luôn có số oxi hóa là +2 (trừ khi ở dạng đơn chất). Ví dụ: Mg trong MgCl₂ là +2.
* Flo (F): luôn có số oxi hóa là -1 trong mọi hợp chất.
* Oxi (O): có số oxi hóa là -2 trong hầu hết các hợp chất.
* Ngoại lệ: Trong hợp chất với Flo (ví dụ: OF₂), số oxi hóa của O là +2. Trong các hợp chất peoxit (ví dụ: H₂O₂), số oxi hóa của O là -1.
* Hidro (H): có số oxi hóa là +1 trong hầu hết các hợp chất, trừ khi kết hợp với kim loại hoạt động mạnh (ví dụ: NaH), khi đó số oxi hóa của H là -1.
* Quy tắc 5: Trong một đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tử nhân với chỉ số của chúng bằng điện tích của ion đó.
* Ví dụ: Trong ion SO₄²⁻, ta có: (số oxi hóa của S) + 4 . (số oxi hóa của O) = -2.
* Nếu biết số oxi hóa của O là -2, ta có: (số oxi hóa của S) + 4 . (-2) = -2 => số oxi hóa của S = +6.
3. Nội dung của Định luật bảo toàn electron (ĐLBT e).
Định luật bảo toàn electron phát biểu rằng: Trong một phản ứng oxi hóa – khử, tổng số electron mà các chất khử nhường đi luôn bằng tổng số electron mà các chất oxi hóa nhận về.
Nói một cách chi tiết hơn, chúng ta có thể biểu diễn bằng công thức sau:
Tổng số mol electron nhường = Tổng số mol electron nhận
Trong đó:
* Số mol electron nhường thường được tính từ chất khử (chất có số oxi hóa tăng).
* Nếu có n nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa tăng lên x đơn vị, thì tổng số mol electron nhường là n . x . (số mol của chất đó).
* Số mol electron nhận thường được tính từ chất oxi hóa (chất có số oxi hóa giảm).
* Nếu có m nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa giảm xuống y đơn vị, thì tổng số mol electron nhận là m . y . (số mol của chất đó).
Để áp dụng phương pháp này, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
1. Xác định các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa trong phản ứng.
2. Viết các quá trình oxi hóa (cho electron) và quá trình khử (nhận electron) tương ứng.
3. Cân bằng electron bằng cách tìm bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của số electron nhường và nhận.
4. Sử dụng hệ số cân bằng electron để điền vào phương trình hóa học ban đầu và cân bằng các nguyên tố còn lại.
Ví dụ minh họa:
Xét phản ứng giữa sắt(III) clorua và kali iodua:
2FeCl₃ + 2KI → 2FeCl₂ + 2KCl + I₂
Trong phản ứng này:
* Sắt (Fe) từ số oxi hóa +3 trong FeCl₃ giảm xuống +2 trong FeCl₂, nên FeCl₃ là chất oxi hóa. Quá trình khử: Fe³⁺ + 1e⁻ → Fe²⁺
* Iot (I) từ số oxi hóa -1 trong KI tăng lên 0 trong I₂, nên KI là chất khử. Quá trình oxi hóa: 2I⁻ – 2e⁻ → I₂ (hoặc 2I⁻ → I₂ + 2e⁻)
Tổng số mol electron nhường = 2 . 1 = 2 mol e⁻ (từ 2 nguyên tử I có số oxi hóa tăng 1 đơn vị)
Tổng số mol electron nhận = 2 . 1 = 2 mol e⁻ (từ 2 nguyên tử Fe có số oxi hóa giảm 1 đơn vị)
Đã cân bằng electron.
PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI
Phương pháp quy đổi là một kỹ thuật giải toán hiệu quả khi gặp các bài toán mà hỗn hợp ban đầu có thể được quy đổi về một hoặc một vài chất tương đương về mặt phản ứng hóa học với các tác nhân khác.
1. Dấu hiệu của bài toán sử dụng phương pháp quy đổi.
Dấu hiệu nhận biết bài toán có thể áp dụng phương pháp quy đổi thường là:
* Hỗn hợp ban đầu là một hỗn hợp phức tạp, gồm nhiều chất, nhưng khi tác dụng với một hoặc một vài tác nhân phản ứng (axit, bazơ, chất oxi hóa, chất khử…) thì các chất trong hỗn hợp đó có thể được xem như chỉ còn một hoặc một vài chất “đại diện” có tính chất hóa học tương đương về mặt phản ứng.
* Đặc biệt hữu ích trong các bài toán hỗn hợp oxit kim loại hoặc hỗn hợp muối tác dụng với axit mạnh hoặc các chất oxi hóa/khử.
* Khi đề bài cho biết phản ứng của hỗn hợp với các tác nhân khác nhau nhưng tính chất của các chất trong hỗn hợp lại tương tự nhau đối với các tác nhân đó.
Ví dụ:
* Một hỗn hợp gồm nhiều oxit kim loại (ví dụ: CuO, Fe₂O₃, Al₂O₃…) khi tác dụng với dung dịch HCl hoặc H₂SO₄ loãng. Các oxit này đều có thể phản ứng với axit theo phương trình tổng quát: Oxit kim loại + Axit → Muối + Nước. Ta có thể quy đổi hỗn hợp các oxit này về một oxit “trung bình” hoặc quy đổi về kim loại ban đầu (nếu sản phẩm cuối cùng không có sự thay đổi về số oxi hóa của kim loại đó).
* Một hỗn hợp các kim loại hoặc oxit kim loại khi tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh như HNO₃ hoặc H₂SO₄ đặc, nóng. Nếu mục tiêu chỉ là tính lượng khí NO₂ hoặc SO₂ sinh ra, ta có thể quy đổi hỗn hợp về các nguyên tố kim loại tương ứng.
2. Sử dụng phương pháp quy đổi như thế nào?
Các bước thực hiện phương pháp quy đổi như sau:
* Bước 1: Nhận diện “tính chất chung” của hỗn hợp.
Quan sát các chất trong hỗn hợp ban đầu và xem chúng có những tính chất hóa học tương đồng nào khi tác dụng với một loại tác nhân phản ứng cụ thể.
* Bước 2: Quy đổi hỗn hợp về một hoặc một vài chất tương đương.
Dựa vào tính chất chung đã nhận diện, ta “coi như” toàn bộ hỗn hợp ban đầu có thể được thay thế bằng một chất duy nhất hoặc một vài chất đơn giản hơn, mà vẫn giữ nguyên khối lượng mol hoặc tổng khối lượng ban đầu, và có phản ứng tương đương với tác nhân đã cho.
* Ví dụ: Hỗn hợp CuO, Fe₂O₃ có thể quy đổi về oxit “trung bình” có công thức dạng RₓO<0xE1><0xB5><0xA7>.
* Hỗn hợp các kim loại (trừ những kim loại có thể tạo ra các sản phẩm khác nhau về số oxi hóa khi tác dụng với một tác nhân nhất định) có thể quy đổi về hỗn hợp kim loại “tổng hợp” hoặc quy đổi về một kim loại đại diện với khối lượng tương ứng.
* Trong trường hợp phản ứng với axit HNO₃, nếu chỉ quan tâm đến lượng khí NO₂ sinh ra, ta có thể quy đổi toàn bộ hỗn hợp kim loại, oxit kim loại, muối cacbonat… về các kim loại ban đầu và xem chúng phản ứng trực tiếp với HNO₃ để tạo ra muối và khí NO₂.
* Bước 3: Viết phương trình phản ứng với chất quy đổi.
Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của chất (hoặc các chất) đã quy đổi với tác nhân phản ứng đã cho trong đề bài.
* Bước 4: Sử dụng các định luật bảo toàn hoặc các công thức tính toán thông thường để giải bài toán.
Sau khi quy đổi, bài toán trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Chúng ta có thể áp dụng các phương pháp đã học như:
* Định luật bảo toàn khối lượng.
* Định luật bảo toàn nguyên tố.
* Định luật bảo toàn electron (nếu có phản ứng oxi hóa – khử).
* Các công thức tính toán theo tỉ lệ mol, khối lượng mol…
Ví dụ minh họa:**
Cho 11.2 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe₃O₄ tác dụng với dung dịch H₂SO₄ đặc, nóng, dư, thu được 5.6 lít khí SO₂ (đktc). Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu? (Giả sử đề cho thêm các dữ kiện khác để tính toán được từng chất hoặc khối lượng Fe).
Dấu hiệu:* Hỗn hợp gồm các chất khác nhau của Sắt (Fe, FeO, Fe₃O₄) cùng tác dụng với H₂SO₄ đặc, nóng, dư. Cả ba chất này khi tác dụng với H₂SO₄ đặc, nóng đều sinh ra Fe³⁺ và SO₂.
Quy đổi:* Ta có thể quy đổi toàn bộ hỗn hợp Fe, FeO, Fe₃O₄ về Sắt kim loại (Fe) với khối lượng bằng tổng khối lượng hỗn hợp ban đầu là 11.2 gam. Vì sau phản ứng, tất cả Sắt đều đã chuyển thành ion Fe³⁺, nên việc quy đổi về kim loại Fe là hợp lý.
* Phương trình phản ứng với chất quy đổi:
Fe + H₂SO₄ (đặc, nóng) → Fe₂(SO₄)₃ + SO₂ + H₂O (cân bằng phương trình này để áp dụng bảo toàn e)
Hoặc áp dụng bảo toàn electron:
Chất khử: Fe → Fe³⁺ + 3e⁻
Chất oxi hóa: S⁺⁶ + 2e⁻ → S⁺⁴ (trong SO₂)
Đặt số mol Fe là a mol.
Tổng số mol electron nhường = a * 3
Tổng số mol electron nhận = (số mol SO₂) * 2
Ta có 5.6 lít SO₂ (đktc) tương ứng với 5.6 / 22.4 = 0.25 mol SO₂.
Theo bảo toàn electron: 3*a = 0.25 * 2 => 3*a = 0.5 => a = 0.5/3 = 1/6 mol.
Khối lượng Fe ban đầu = (1/6) * 56 = 56/6 gam.
Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng/nguyên tố:*
Nếu đề bài cho thêm điều kiện để xác định khối lượng của từng chất ban đầu, ta sẽ tiếp tục sử dụng các định luật bảo toàn khác hoặc các mối quan hệ khối lượng. Ví dụ, nếu chỉ cho khối lượng hỗn hợp và lượng khí SO₂, ta có thể tính được khối lượng Fe đã cho đi electron. Khối lượng còn lại của hỗn hợp ban đầu (11.2 gam – khối lượng Fe) chính là khối lượng của các oxit (FeO, Fe₃O₄). Lúc này, ta có thể tiếp tục áp dụng các phương pháp khác để giải.
Các em thấy đó, hai phương pháp này tuy khác nhau về bản chất nhưng đều giúp chúng ta giải quyết bài toán một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều. Quan trọng là chúng ta cần nhận diện được dấu hiệu của bài toán để lựa chọn phương pháp phù hợp.
Về nhà, các em hãy xem lại kỹ các phần cô đã trình bày, làm thêm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập để củng cố kiến thức nhé. Buổi học của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc. Chúc các em học tốt!
* Quy đổi:
Khi hỗn hợp đem phản ứng gồm nhiều chất nên phức tạp, cần quy đổi để giảm bớt chất, giảm số lượng ẩn mol. Khi quy đổi cần khéo léo. Quy đổi thường đi kèm với bảo toàn e với dạng hỗn hợp \(+HNO_3/H_2SO_4\) đặc nóng.
Có thể coi \(Fe_3O_4=FeO.Fe_2O_3\) trong tính toán.
VD:
a, Hỗn hợp X gồm \(Fe, FeO, Fe_3O_4, Fe_2O_3\) tác dụng với \(HNO_3\) loãng dư. Quy đổi X gồm \(Fe\) và \(O\)
b, Hỗn hợp Y gồm 3 oxit sắt, tác dụng với \(HCl\) loãng dư, cho biết khối lượng 2 muối, tính \(m_Y\). Quy đổi Y gồm \(FeO\) và \(Fe_2O_3\).
c, Hỗn hợp Z gồm \(Fe\), \(FeS\), \(Cu\), \(CuS\), \(FeS_2\), \(S\) tác dụng với \(H_2SO_4\) đặc nóng dư. Quy đổi Z gồm \(Fe\), \(Cu\), \(S\).
* Bảo toàn e:
– Số oxi hoá: số gán cho một nguyên tử để nghiên cứu phản ứng oxi hoá-khử dễ dàng. Số oxi hoá là điện tích giả định của nguyên tử, khác với điện tích ion là thứ có thật.
– Một số cách xác định số oxi hoá:
+ Đơn chất: số oxi hoá \(0\).
+ Tổng số oxi hoá (kèm dấu) của nguyên tử các nguyên tố trong 1 hợp chất bằng 0.
+ Flo chỉ có số oxi hoá \(0\) và \(-1\).
+ Hidro thường có số oxi hoá \(+1\) trừ hidrua kim loại.
+ Oxi thường có số oxi hoá \(-2\) trừ hợp chất \(OF_2\), peoxit, superoxit, ozonit,…
+ Kim loại có số oxi hoá dương, giá trị bằng với hoá trị của nó.
+ Tổng số oxi hoá (kèm dấu) của nguyên tử các nguyên tố trong 1 ion bằng điện tích ion đó.
– Định luật bảo toàn e: tổng số mol e nhường = tổng số mol e nhận.
Muốn sử dụng bảo toàn e, cần nắm rõ nguyên tố nào thay đổi số oxi hoá như thế nào, từ đó viết bán phản ứng nhường e, nhận e để tìm mol e.
VD: \(1\) mol \(Al\) đốt cháy trong \(Cl_2\) vừa đủ. Bảo toàn e: \(3n_{Al}=2n_{Cl_2}\) do:
\(\mathop{Al}\limits^0\to \mathop{Al}\limits^{+3}+3e\)
\(2\mathop{Cl}\limits^0+2e\to 2\mathop{Cl}\limits^{-1}\)
Từ đó \(n_{Cl_2}=1,5(mol)\)
Nếu đã quen với bảo toàn e có thể bỏ qua việc viết bán phản ứng nhường e, nhận e.