Nghĩa sự việc là gì . Nghĩa tình thái là gì?
Ai giúp với ạ
Ai giúp với ạ
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng khái niệm, giống như cách chúng ta phân tích một câu văn, từng thành phần, từng lớp nghĩa.
1. Nghĩa sự việc
Đầu tiên, chúng ta tìm hiểu về nghĩa sự việc.
Các em hãy mở Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 11, tập 1, trang 22, phần 1.1. Chúng ta sẽ xem sách giáo khoa định nghĩa và giải thích như thế nào.
Theo Sách giáo khoa, nghĩa sự việc là:
“Nghĩa của một từ ngữ (hoặc một cụm từ, một câu) trong diễn ngôn biểu thị một sự việc, một hiện tượng có thật trong đời sống hoặc có thể hình dung được trong đời sống.”
Để hiểu rõ hơn, cô trò mình cùng phân tích từng ý trong định nghĩa này nhé:
* Biểu thị một sự việc, một hiện tượng: Nghĩa sự việc gắn liền với cái mà từ ngữ, cụm từ hay câu đó muốn nói đến, muốn mô tả trong thế giới thực hoặc thế giới tưởng tượng. Nó là cái “nội dung” cơ bản nhất của lời nói.
* Có thật trong đời sống hoặc có thể hình dung được trong đời sống: Điều này có nghĩa là nghĩa sự việc không chỉ nói về những gì đã xảy ra, đang xảy ra, mà còn có thể là những điều ta có thể tưởng tượng ra, dự đoán được. Ví dụ, khi nói “Trời mưa”, đó là một sự việc có thật. Khi nói “Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà”, thì “trời mưa” ở đây là một sự việc có thể hình dung được.
Ví dụ:
Xét câu: “Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội vào ngày 2 tháng 9 năm 1945.”
* Trong câu này, “Bác Hồ”, “Tuyên ngôn Độc lập”, “Quảng trường Ba Đình”, “Hà Nội”, “ngày 2 tháng 9 năm 1945” đều là những yếu tố biểu thị sự vật, hiện tượng, thời gian, địa điểm có thật.
* Toàn bộ câu này diễn đạt một sự kiện lịch sử có thật. Đây chính là nghĩa sự việc của câu.
Chúng ta có thể hiểu nghĩa sự việc giống như “chủ đề” hay “nội dung chính” mà câu muốn truyền tải thông tin. Nó trả lời cho các câu hỏi như: Ai? Làm gì? Khi nào? Ở đâu? Như thế nào? Cái gì?
2. Nghĩa tình thái
Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về nghĩa tình thái.
Các em tiếp tục theo dõi ở Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 11, tập 1, trang 22, phần 1.2.
Theo Sách giáo khoa, nghĩa tình thái là:
“Nghĩa của một từ ngữ (hoặc một cụm từ, một câu) biểu thị thái độ, tình cảm, cảm xúc, ý chí, mong muốn, đánh giá, nhận định của người nói (hoặc người viết) đối với sự việc, hiện tượng được nói đến, hoặc đối với người nghe (hoặc người đọc).”
Để dễ hình dung, chúng ta cũng phân tích từng ý:
* Biểu thị thái độ, tình cảm, cảm xúc, ý chí, mong muốn, đánh giá, nhận định: Đây là phần quan trọng nhất. Nghĩa tình thái không nói về bản thân sự vật, hiện tượng, mà nói về “cách nhìn”, “cách cảm”, “sự mong muốn” của người phát ngôn đối với sự việc đó. Nó thể hiện “tâm trạng”, “quan điểm” của người nói.
* Của người nói (hoặc người viết) đối với sự việc, hiện tượng được nói đến, hoặc đối với người nghe (hoặc người đọc): Nghĩa tình thái có thể hướng về sự vật, hiện tượng mà ta đang nói tới (ví dụ: khen ngợi, chê bai), hoặc hướng về người nghe/người đọc (ví dụ: cầu khiến, đề nghị, xin lỗi).
Ví dụ:
Chúng ta lấy lại câu ví dụ ở trên và thêm vào đó các yếu tố tình thái:
* Câu gốc: “Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội vào ngày 2 tháng 9 năm 1945.” (Chỉ có nghĩa sự việc).
Bây giờ, chúng ta thêm các yếu tố tình thái vào:
* “Ôi, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội vào ngày 2 tháng 9 năm 1945!”
* Từ “Ôi” thể hiện sự xúc động, tự hào của người nói khi nhớ lại sự kiện này. Đây là nghĩa tình thái.
* “Thật tuyệt vời khi Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội vào ngày 2 tháng 9 năm 1945!”
* Cụm từ “thật tuyệt vời” thể hiện sự đánh giá cao, sự ngưỡng mộ của người nói đối với sự kiện. Đây là nghĩa tình thái.
* “Ước gì chúng ta cũng được chứng kiến Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội vào ngày 2 tháng 9 năm 1945!”
* Cụm từ “ước gì” thể hiện mong muốn, nuối tiếc của người nói vì không được trực tiếp trải nghiệm sự kiện. Đây là nghĩa tình thái.
* “Các em có biết, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội vào ngày 2 tháng 9 năm 1945 không?”
* Từ “không” ở đây không phải là để hỏi phủ định, mà là một trợ từ nghi vấn, thể hiện thái độ muốn người nghe chú ý, muốn khơi gợi sự tương tác từ người nghe. Đây là nghĩa tình thái.
Như vậy, chúng ta có thể thấy, nghĩa tình thái giống như “sắc thái biểu cảm”, “thái độ” của người nói đối với thông tin mà họ đang truyền đạt. Nó được thể hiện qua các từ ngữ tình thái như: thán từ (ôi, chao, ôi chao), tình thái từ (thay, nhé, nhỉ, à, ư, hả, sao, chứ, chăng, v.v.), các cụm từ diễn tả cảm xúc, thái độ (thật là, may quá, tiếc thay, v.v.), hoặc cấu trúc câu (câu hỏi tu từ, câu cảm thán).
Tóm lại:
* Nghĩa sự việc: Là cái “cốt lõi”, cái “thông tin” mà câu muốn truyền tải về một sự kiện, hiện tượng. Nó trả lời câu hỏi: “Nói về cái gì?”
* Nghĩa tình thái: Là “sắc thái biểu cảm”, “thái độ”, “tình cảm”, “mong muốn” của người nói đối với sự việc đó hoặc người nghe. Nó trả lời câu hỏi: “Nói với thái độ như thế nào?”
Hiểu rõ hai khái niệm này sẽ giúp các em phân tích văn bản văn học, văn bản nhật dụng một cách tinh tế và sâu sắc hơn rất nhiều. Các em có câu hỏi nào không? Nếu có, cứ mạnh dạn hỏi nhé.
– Nghĩa sự việc đề cập thông tin về một hoặc một vài sự vật.
– Nghĩa tình thái: Bày tỏ thái độ, sự đánh giá hoặc biểu thị tình cảm của người nói đối với sự việc hoặc người nghe.
(Chúc bạn học tốt)
Nghĩa sự việc của câu là thàn phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến.Sự việc trong hiện thực khách quan rất đa dạng và thuộc nhiều loại khác nhau,Do đó,câu cũng có những nghĩa sự việc khác nhau
NGHĨA TÌNH THÁI
1. Sự nhìn nhận, đánh giá, và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu
Khi đề cập đến sự việc nào đó người nói không thể không bộc lộ thái độ,sự đấnh giá của mình đối với sự việc đó.Đó có thể là sự tin tưởng chắc chắn,sự hoài nghi,sự phỏng đoán,sự đánh giá cao hay thấp,sự toót hay xấu,sự nhấn mạnh hay coi nhẹ…đối với sự việc.
– Khăng định tính chân thực của sự việc:
VD:
Câu a:
- Nghĩa sự việc: hiện tượng thời tiết nắng ở hai miền Nam – Bắc có sắc thái khác nhau.
- Nghĩa tình thái: phỏng đoán với độ tin cậy cao ( từ “chắc”).
Câu b:
- Nghĩa sự việc: ảnh là của mợ Du và thằng Dũng.
- Nghĩa tình thái: khẳng định sự việc ở mức độ cao ( từ “rõ ràng là”)
Câu c:
- Nghĩa sự việc: cái gông (to nặng) tương ứng với tội án tử tù.
- Nghĩa tình thái: khẳng định một cách mỉa mai ( từ “thật là”).
Câu d:
- Nghĩa sự việc:
- câu thứ nhất nói về cái nghề Chí Phèo (cướp giật dọa nạt).
- câu thứ 3 là công nhận một sự thật là: hắn mạnh vì tiền.
- Nghĩa tình thái:
- nhấn mạnh bằng từ “chỉ” (câu 1).
- từ “đã đành” trong câu thứ 3 là từ tình thái hàm ý miễn cưỡng công nhân