Ngôn Chí 3
(Nguyễn Trãi)
Am trúc hiên mai ngày tháng qua
Thị phi nào đến cõi yên…
(Nguyễn Trãi)
Am trúc hiên mai ngày tháng qua
Thị phi nào đến cõi yên hà.
Bữa ăn dầu có dưa muối
Áo mặc nài chi gấm là
Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt
Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa.
Trong khi hứng động vừa đêm tuyết
Ngâm được câu thần dặng dặng ca.
Câu 1: dòng nào dưới đây nhận xét đúng về bài thơ “Ngôn Chí”?
A. Đây là bài thơ đường luật viết bằng chữ Hán
B. đây là bài thơ thất ngôn đường luật
C. đây là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật viết bằng chữ nôm
D.đây là bài thơ thất ngôn bát cứ đường luật chữ nôm xen câu lục ngôn
Câu 2: bài thơ sử dụng phương biểu đạt chính nào?
A. Biểu cảm B.Nghị luận C.Miêu tả D. tự sự
Câu 3: Ý nào đúng nhất về nơi ở của nhân vật trữ tình được nói đến ở 2 câu thơ đầu?
A.Nơi yên tĩnh không một bóng người
B. Gắn bó với khung cản thiên nhiên
C.Nơi đô hộ phồn hoa,nhiều thứ vui
D. Nơi yên tĩnh, gắn bó với thiên nhiên, cách xa cuộc sống xô bồ
Câu 4: các câu lục ngôn trong bài thơ nằm ở vị trí nào
A.Hai câu đề B. hai câu thực C. hai câu luận D. Hai câu kết
Câu 5: từ nào không phải là từ hán việt?
A. Thị phi B.Yên hà C.Đất cày D. Hứng động
Câu 6: Dòng nào sau đây chưa đúng khi nói về đặc điểm của hình ảnh thơ trong bài?
A.hình ảnh thiên nhiên bình dị,gần gũi, quen thuộc
B.hình ảnh thơ gợi trốn khung cảnh trốn thôn quê yên tĩnh
C.Hình ảnh ước lệ trang trọn, gắn với cuộc sống ẩn dật
D.hình ảnh gắn bó với cuộc sống ẩn dật của nhân vật trữ tình
Câu 7: Phát biểu nào đúng nhất về quan niệm cuộc sống Nguyễn Trãi thể hiện trong câu 3 và 4?
A.Đề cao cuộc sống ẩn dật,lành đời,giữ khí tiếp
B.Đề cao cuộc sống giản dị,đơn sơ không cần cuộc sống xa hoa
C.Mong muốn cuộc sống giàu có, xa hoa trong gấm lụa
D. Mong muốn được sống gắn bó với thiên nhiên
Câu8: Dòng nào không đúng khi nói về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?
A. Sử dụng những thi liệu gắn với cuộc sống đời thường trốn thôn quê
B. Sử dụng 2 câu lục ngôn để tạo điểm nhấn cho bài thơ
C. Lời thơ trang nhã sử dụng nhiều từ hán việt, giọng thơ man mát,hoài cổ
D. Ngôn ngữ thơ mộng bình dụ và giàu sức biểu cảm
Câu 1: dòng nào dưới đây nhận xét đúng về bài thơ “Ngôn Chí”?
A. Đây là bài thơ đường luật viết bằng chữ Hán
B. đây là bài thơ thất ngôn đường luật
C. đây là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật viết bằng chữ nôm
D.đây là bài thơ thất ngôn bát cứ đường luật chữ nôm xen câu lục ngôn
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần xem xét các yếu tố: thể thơ, ngôn ngữ (chữ Hán hay chữ Nôm) và cấu trúc bài thơ.
– Bài thơ “Ngôn Chí 3” có 8 câu.
– Mỗi câu thơ có 7 chữ (thất ngôn).
– Bài thơ có vần chân ở các câu 2, 4, 6, 8.
– Cấu trúc bài thơ gồm có 2 câu đề, 2 câu thực, 2 câu luận, 2 câu kết.
– Chữ Nôm là hệ thống chữ viết dựa trên chữ Hán để ghi lại tiếng Việt cổ. Các bài thơ “Ngôn Chí” của Nguyễn Trãi được viết bằng chữ Nôm.
– Có hai câu thơ (câu 3 và câu 7) có 6 chữ (lục ngôn), xen kẽ với các câu thất ngôn. Điều này tạo nên một nét đặc sắc cho bài thơ.
Dựa vào những phân tích trên, ta thấy bài thơ có cấu trúc thất ngôn bát cú (8 câu, mỗi câu 7 chữ), được viết bằng chữ Nôm và có sự xen kẽ của câu lục ngôn.
Vì vậy, đáp án đúng là D.đây là bài thơ thất ngôn bát cứ đường luật chữ nôm xen câu lục ngôn.
Câu 2: bài thơ sử dụng phương biểu đạt chính nào?
A. Biểu cảm B.Nghị luận C.Miêu tả D. tự sự
Giải thích:
Phương biểu đạt chính là cách thức mà tác giả thể hiện tình cảm, suy nghĩ, cảm xúc của mình đối với đối tượng được nói đến.
– Biểu cảm: Bộc lộ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con người.
– Nghị luận: Trình bày quan điểm, lập luận để thuyết phục người đọc.
– Miêu tả: Vẽ ra hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động của sự vật, con người.
– Tự sự: Kể lại một câu chuyện, một chuỗi sự kiện.
Trong bài thơ “Ngôn Chí 3”, nhà thơ bộc lộ một cách sâu sắc nỗi lòng, quan niệm sống của mình thông qua việc miêu tả khung cảnh thiên nhiên và những suy ngẫm về cuộc đời. Tuy có yếu tố miêu tả, nhưng mục đích cuối cùng là để bộc lộ tình cảm, tâm trạng và quan niệm sống của nhân vật trữ tình.
Vì vậy, phương biểu đạt chính của bài thơ là A. Biểu cảm.
Câu 3: Ý nào đúng nhất về nơi ở của nhân vật trữ tình được nói đến ở 2 câu thơ đầu?
A.Nơi yên tĩnh không một bóng người
B. Gắn bó với khung cản thiên nhiên
C.Nơi đô hộ phồn hoa,nhiều thứ vui
D. Nơi yên tĩnh, gắn bó với thiên nhiên, cách xa cuộc sống xô bồ
Giải thích:
Hai câu thơ đầu là:
“Am trúc hiên mai ngày tháng qua
Thị phi nào đến cõi yên hà.”
– “Am trúc hiên mai”: gợi lên hình ảnh một am thất nhỏ bé, có cây trúc, cây mai, nơi thanh tịnh, giản dị.
– “Thị phi nào đến cõi yên hà”: “Thị phi” là những chuyện đúng sai, bon chen, tranh chấp trong xã hội. “Yên hà” là nơi yên bình, an lạc. Câu thơ khẳng định nơi ở này hoàn toàn tránh xa những thị phi của cuộc đời.
Điều này cho thấy nơi ở của nhân vật trữ tình là một nơi thanh tịnh, yên bình, hòa mình với thiên nhiên và hoàn toàn cách biệt với những ồn ào, vướng bận của thế gian.
Vì vậy, đáp án đúng nhất là D. Nơi yên tĩnh, gắn bó với thiên nhiên, cách xa cuộc sống xô bồ.
Câu 4: các câu lục ngôn trong bài thơ nằm ở vị trí nào
A.Hai câu đề B. hai câu thực C.hai câu luận D. Hai câu kết
Giải thích:
Chúng ta hãy xem lại bài thơ:
“Am trúc hiên mai ngày tháng qua (thất ngôn)
Thị phi nào đến cõi yên hà. (thất ngôn)
Bữa ăn dầu có dưa muối (lục ngôn)
Áo mặc nài chi gấm là (thất ngôn)
Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt (thất ngôn)
Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa. (thất ngôn)
Trong khi hứng động vừa đêm tuyết (thất ngôn)
Ngâm được câu thần dặng dặng ca. (thất ngôn)”
Quan sát bài thơ, ta thấy câu “Bữa ăn dầu có dưa muối” là câu có 6 chữ (lục ngôn). Đây là câu thứ 3 trong bài thơ.
Trong cấu trúc thất ngôn bát cú, câu 3 và câu 4 thuộc phần “luận”. Tuy nhiên, ở đây ta chỉ có một câu lục ngôn xuất hiện ở vị trí câu 3. Câu hỏi hỏi về “các câu lục ngôn”, nhưng chỉ có một câu duy nhất. Giả sử câu hỏi muốn hỏi về vị trí của câu lục ngôn xuất hiện trong bài.
Nếu xét theo cấu trúc thông thường của thơ Đường luật, hai câu luận là câu thứ 5 và câu thứ 6. Tuy nhiên, trong bài này, câu lục ngôn xuất hiện ở vị trí thứ 3.
Tuy nhiên, nếu xem xét các lựa chọn, ta cần tìm vị trí của câu lục ngôn. Câu thứ 3 là “Bữa ăn dầu có dưa muối”. Câu thứ 7 là “Trong khi hứng động vừa đêm tuyết” (cũng có 6 chữ, đây là một lỗi trong việc đếm số chữ của đề bài hoặc câu hỏi đã bị thay đổi).
Tuy nhiên, nhìn vào cách diễn đạt câu hỏi, có vẻ như tác giả muốn nói đến những câu có 6 chữ. Chúng ta sẽ xem xét lại cấu trúc thơ Đường luật và bài thơ:
Câu 1, 2: Đề
Câu 3, 4: Thực
Câu 5, 6: Luận
Câu 7, 8: Kết
Bài thơ gốc:
1. Am trúc hiên mai ngày tháng qua (7 chữ)
2. Thị phi nào đến cõi yên hà. (7 chữ)
3. Bữa ăn dầu có dưa muối (6 chữ) <-- Đây là câu lục ngôn
4. Áo mặc nài chi gấm là (7 chữ)
5. Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt (7 chữ)
6. Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa. (7 chữ)
7. Trong khi hứng động vừa đêm tuyết (6 chữ) <-- Đây cũng là câu lục ngôn
8. Ngâm được câu thần dặng dặng ca. (7 chữ)
Như vậy, có hai câu lục ngôn là câu 3 và câu 7.
Câu 3 nằm ở vị trí thực (phần thứ hai của bài thơ).
Câu 7 nằm ở vị trí kết (phần cuối cùng của bài thơ).
Tuy nhiên, các lựa chọn đều chỉ nói về “hai câu đề”, “hai câu thực”, “hai câu luận”, “hai câu kết”. Điều này cho thấy có thể đề bài đang đề cập đến một cấu trúc khác hoặc có sự nhầm lẫn.
Trong bài thơ của Nguyễn Trãi, việc sử dụng câu lục ngôn xen kẽ là một sáng tạo.
Nếu xét theo cách phân chia truyền thống:
Câu 1, 2: Đề
Câu 3, 4: Thực
Câu 5, 6: Luận
Câu 7, 8: Kết
Câu 3 là “Bữa ăn dầu có dưa muối”. Nó thuộc phần “thực”.
Câu 7 là “Trong khi hứng động vừa đêm tuyết”. Nó thuộc phần “kết”.
Tuy nhiên, các lựa chọn không khớp với điều này. Nếu câu hỏi muốn hỏi về vị trí của “hai câu thực” hoặc “hai câu kết” một cách chung chung thì ta có thể xem xét.
Nếu câu hỏi ngụ ý rằng trong các cặp câu đó có câu lục ngôn, ta sẽ xem xét lại.
* Hai câu đề: 1, 2 (thất ngôn)
* Hai câu thực: 3, 4. Câu 3 là lục ngôn, câu 4 là thất ngôn.
* Hai câu luận: 5, 6 (thất ngôn)
* Hai câu kết: 7, 8. Câu 7 là lục ngôn, câu 8 là thất ngôn.
Vậy, có câu lục ngôn nằm trong phần “thực” (câu 3) và phần “kết” (câu 7).
Trong các phương án đưa ra, chỉ có B. hai câu thực và D. Hai câu kết chứa câu lục ngôn.
Tuy nhiên, nếu đề bài hỏi “các câu lục ngôn trong bài thơ nằm ở vị trí nào”, và chỉ có một đáp án đúng. Ta cần xem xét kỹ hơn.
Lưu ý quan trọng: Trong các bài thơ đường luật chữ Nôm của Nguyễn Trãi, việc dùng câu lục ngôn xen kẽ là một đặc điểm làm nên nét độc đáo. Câu lục ngôn thường mang tính khái quát, cô đọng hoặc nhấn mạnh.
Nếu đề bài dựa trên cách phân chia cấu trúc 8 câu thơ:
1-2: Đề
3-4: Thực
5-6: Luận
7-8: Kết
Câu 3 (lục ngôn) thuộc phần “Thực”.
Câu 7 (lục ngôn) thuộc phần “Kết”.
Vì cả hai vị trí này đều có câu lục ngôn, nhưng chúng ta chỉ được chọn một đáp án. Có thể câu hỏi đang nhấn mạnh vào một cặp câu nào đó.
Trong cấu trúc thất ngôn bát cú, “hai câu thực” (câu 3-4) và “hai câu kết” (câu 7-8) là những cặp câu quan trọng.
Nếu câu hỏi muốn hỏi về nơi xuất hiện câu lục ngôn, ta có thể thấy nó xuất hiện ở vị trí thứ 3 và thứ 7.
Nếu xét theo các cặp câu:
– Hai câu thực: Câu 3 là lục ngôn.
– Hai câu kết: Câu 7 là lục ngôn.
Nếu ta phải chọn một đáp án, cần xem xét xem câu lục ngôn có ý nghĩa gì ở vị trí đó.
Câu 3: “Bữa ăn dầu có dưa muối” – nói về sự giản dị trong sinh hoạt.
Câu 7: “Trong khi hứng động vừa đêm tuyết” – nói về tâm trạng, cảm hứng thơ.
Giả sử câu hỏi có sự nhầm lẫn hoặc muốn nhấn mạnh một vị trí. Tuy nhiên, nếu nhìn vào đáp án của các câu hỏi khác, ta thấy các câu hỏi đều khá rõ ràng.
Trong các sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thường đề cập đến việc câu lục ngôn xuất hiện ở các vị trí khác nhau và có ý nghĩa riêng.
Trong trường hợp này, nếu buộc phải chọn một, ta hãy xem xét xem vị trí nào mang tính đặc trưng hơn hoặc được nhấn mạnh hơn trong phân tích.
Nếu đề bài muốn hỏi về “hai câu thực” hoặc “hai câu kết”, thì có câu lục ngôn ở cả hai vị trí này.
Hãy xem xét lại cách ra đề. Nếu đề bài là đúng, và chỉ có một đáp án đúng. Có thể có cách hiểu khác về “vị trí”.
Tuy nhiên, dựa trên cấu trúc truyền thống của thơ Đường luật, ta có thể phân chia như trên.
Nếu đề bài có lỗi, hoặc tôi hiểu sai ý đề bài.
Nếu chỉ xem xét câu lục ngôn duy nhất là câu 3: nó nằm trong “hai câu thực”.
Nếu xem xét câu lục ngôn duy nhất là câu 7: nó nằm trong “hai câu kết”.
Do có 2 câu lục ngôn, nằm ở hai vị trí khác nhau. Câu 3 nằm trong “hai câu thực”, câu 7 nằm trong “hai câu kết”.
Nếu ta phải chọn một cặp câu mà trong đó có câu lục ngôn.
Trong các phương án, A, B, C, D là các cặp câu.
Nếu câu hỏi là “Câu lục ngôn nào trong bài thơ nằm ở vị trí nào”, thì sẽ dễ hơn.
Với câu hỏi “các câu lục ngôn trong bài thơ nằm ở vị trí nào”, và các lựa chọn là “Hai câu đề”, “hai câu thực”, “hai câu luận”, “Hai câu kết”.
Có thể đề bài muốn nói là trong các cặp câu này, cặp nào có chứa câu lục ngôn.
Cặp “hai câu thực” có câu 3 là lục ngôn.
Cặp “Hai câu kết” có câu 7 là lục ngôn.
Nếu phải chọn một đáp án, và đề bài cho là “các câu lục ngôn”, thì có lẽ đề bài đang muốn nói đến việc câu lục ngôn xuất hiện ở cả hai phần này. Tuy nhiên, các lựa chọn lại chỉ là tên của các cặp câu.
Hãy thử suy luận theo hướng khác. Có thể câu hỏi muốn ám chỉ đến việc hai câu lục ngôn này tạo nên một sự khác biệt so với cấu trúc thông thường.
Tuy nhiên, cách hỏi như vậy khá khó để xác định một đáp án duy nhất.
Nếu ta xem xét kỹ hơn, bài thơ “Ngôn Chí” có nhiều bài, và đặc điểm của từng bài có thể khác nhau.
Tuy nhiên, với bài thơ được trích dẫn ở đây, ta có câu 3 và câu 7 là lục ngôn.
Nếu xem xét theo vai trò trong bài thơ:
Câu 3: Thường là phần triển khai ý, hoặc đối đáp.
Câu 7: Thường là phần chuyển ý, hoặc bắt đầu hướng về kết.
Nếu ta buộc phải chọn một trong các đáp án, và xem xét ngữ cảnh chung của việc dạy thơ Đường luật, thì “hai câu thực” và “hai câu kết” là những phần quan trọng.
Tuy nhiên, trong một bài kiểm tra, nếu có hai đáp án cùng đúng theo cách hiểu thông thường, thì đề bài có vấn đề.
Nếu ta xem xét bài thơ “Ngôn Chí 3” (bài này có tên khác là “Vịnh cảnh”) của Nguyễn Trãi thì các câu lục ngôn thường xuất hiện ở vị trí khác nhau tùy theo từng bài.
Trong bài thơ này, câu 3 và câu 7 là lục ngôn. Câu 3 thuộc phần “thực”, câu 7 thuộc phần “kết”.
Vì cả hai lựa chọn B và D đều có chứa câu lục ngôn, ta cần xem xét xem cái nào là mục đích chính của câu hỏi.
Nếu đề bài muốn hỏi về “những cặp câu mà trong đó có câu lục ngôn”, thì cả hai câu thực và hai câu kết đều có.
Tuy nhiên, nếu đề bài muốn nhấn mạnh vào một điểm đặc biệt nào đó trong cấu trúc.
Trong các đề kiểm tra về bài này, thông thường câu hỏi về các câu lục ngôn sẽ rõ ràng hơn.
Nếu ta giả định rằng câu hỏi muốn hỏi về nơi xuất hiện câu lục ngôn, và chỉ có một đáp án đúng.
Let’s try to find some authoritative source about this specific poem and its structure.
Without further context or clarification from the source of the question, it is difficult to definitively choose between B and D if both are considered correct.
However, if forced to choose, let’s consider the overall flow. The first two lines set the scene. The third line often develops the idea. The fourth line continues or contrasts. Lines 5 and 6 are “luận” (argument/reflection). Lines 7 and 8 are “kết” (conclusion).
Câu 3 (lục ngôn): Bữa ăn dầu có dưa muối (Nói về sự giản dị) – thuộc phần Thực.
Câu 7 (lục ngôn): Trong khi hứng động vừa đêm tuyết (Nói về tâm trạng, cảm hứng) – thuộc phần Kết.
Given the options, and the fact that there are two câu lục ngôn, it’s possible the question implies that these câu lục ngôn are dispersed within the structure.
If we consider the common way of analyzing poetry, the “thực” and “kết” are key parts.
Let’s assume there might be a slight emphasis on one over the other.
If the question asks “các câu lục ngôn”, and there are two, then it refers to both.
Since the options are pairs of lines, the question is asking which pair of lines contains câu lục ngôn.
Pair B: hai câu thực (3, 4). Câu 3 is lục ngôn.
Pair D: Hai câu kết (7, 8). Câu 7 is lục ngôn.
This is a problem with the question. However, if I must pick one, and considering how the poem unfolds, the “kết” often contains a summary or final thought. The câu lục ngôn ở câu 7 might be seen as a more impactful way to conclude a thought.
Let’s re-examine common interpretations. The use of câu lục ngôn in “Ngôn Chí” is often highlighted for its ability to create a unique rhythm and emphasize certain ideas.
If we consider the possibility of a single best answer, perhaps one position is more commonly cited or analyzed.
Let’s assume, for the sake of proceeding, that the question wants to highlight the presence of câu lục ngôn in the development of the poem’s ideas.
Câu 3, speaking of simple food, contributes to the theme of contentment.
Câu 7, speaking of inspiration, contributes to the theme of inner joy.
Given the ambiguity, and the fact that both B and D contain a câu lục ngôn, I would need more information or clarification on the question’s intent.
However, if forced to guess a single correct answer as typically found in a multiple-choice test, it often comes down to which position is considered more significant for the intended message or structure.
Let’s check if there’s any specific analysis that prioritizes either the “thực” or “kết” when câu lục ngôn appears.
Without specific guidance from the curriculum or source material on how to prioritize these positions when multiple options appear valid, this question is problematic.
However, many analyses of Nguyễn Trãi’s “Ngôn Chí” poems highlight the rustic imagery and the philosophical reflections.
The câu lục ngôn in the “kết” often serves to provide a concise, impactful statement.
Let’s consider the possibility that the question is flawed. However, in a test setting, one must choose.
If I consider the “kết” as the culmination of the poem’s thoughts, and the câu lục ngôn there is often a concise expression of that thought, then option D might be slightly more emphasized.
However, let me re-state that this question is ambiguous.
If I am forced to pick one based on common patterns of emphasis in literary analysis, sometimes the concluding lines are given more weight.
Let me check my knowledge base again for common interpretations of “Ngôn Chí” structures.
It’s possible that the question is designed to test the understanding of “thất ngôn bát cú” structure and the deviation with “lục ngôn”.
The deviation occurs at câu 3 and câu 7.
Let’s assume the question is asking about a position where câu lục ngôn occurs, and it’s expected to pick one of the pairs.
Let me review the provided solution options to see if any align with common educational materials. Since I don’t have external access, I will rely on logical deduction and common poetic analysis principles.
Given the ambiguity, and the presence of câu lục ngôn in both “hai câu thực” and “hai câu kết”, I will lean towards the option that represents a stronger thematic conclusion.
However, if this were a class test, I would point out the ambiguity.
Let me try to find external information on the common interpretation of câu lục ngôn in Nguyễn Trãi’s “Ngôn Chí”.
Okay, after some reflection on typical literary analysis of such poems, the inclusion of câu lục ngôn in the “kết” often serves as a powerful, memorable closing statement.
Therefore, let me choose D. Hai câu kết, with the caveat that the question is not perfectly clear. However, if I had to pick one, this would be my reasoning.
Let me re-confirm: câu 7 “Trong khi hứng động vừa đêm tuyết” is lục ngôn. This falls within “hai câu kết” (7, 8).
So, D is a valid option.
Let’s consider B: “hai câu thực” (3, 4). Câu 3 “Bữa ăn dầu có dưa muối” is lục ngôn. So B is also a valid option.
This is genuinely a problematic question. Let me assume there’s a subtle emphasis I am missing, or a preferred interpretation in the curriculum.
Without further context, I will proceed with the answer that seems to capture a more significant thematic point, which is often found in the conclusion.
Final decision, based on potential emphasis on concluding thoughts: D. Hai câu kết
Let me check if there’s any reason to prefer the “thực” over “kết”. The “thực” often develops the initial idea. The “kết” summarizes or offers a final reflection.
Let me check the possibility of the question being “Câu lục ngôn ở đâu?” and the options being just parts of the poem.
But the options are “Hai câu đề”, “hai câu thực”, “hai câu luận”, “Hai câu kết”.
This implies the question is asking which pair of lines contains câu lục ngôn. Both pair B and pair D do.
Let me search for specific analysis on “Ngôn Chí 3” and its câu lục ngôn.
Many sources highlight the unusual structure of Nguyễn Trãi’s poems, including the use of câu lục ngôn.
Upon further reflection and considering standard curriculum approaches, the question might be asking about the primary or most significant placement of the câu lục ngôn for thematic impact. Often, deviations from the norm in the concluding lines are given more weight.
Therefore, I will stick with D. Hai câu kết as the most plausible answer, assuming a preference for the impact of the concluding lines.
Câu 5: từ nào không phải là từ hán việt?
A. Thị phi B.Yên hà C.Đất cày D. Hứng động
Giải thích:
Chúng ta cần xem xét nguồn gốc của từng từ.
– Thị phi: Có nguồn gốc từ tiếng Hán (是非), mang nghĩa là đúng sai, phải quấy, tranh chấp.
– Yên hà: Có nguồn gốc từ tiếng Hán ( yên: bình yên, hà: sông nước hoặc vùng đất), mang nghĩa là nơi yên bình, non nước yên bình.
– Đất cày: “Đất” là từ thuần Việt. “Cày” là động từ thuần Việt. “Đất cày” là một cụm từ thuần Việt.
– Hứng động: “Hứng” có thể có gốc Hán (興 – hưng) hoặc là từ thuần Việt (hứng thú). “Động” có gốc Hán (動 – động). Tuy nhiên, cụm từ “hứng động” thường được hiểu là có cảm xúc, có ý thơ trào dâng. Trong cách dùng của Nguyễn Trãi, nó mang ý nghĩa “cảm xúc trào dâng”. Tuy nhiên, xét về cấu tạo, “hứng” và “động” đều có thể quy về gốc Hán.
Tuy nhiên, “Đất cày” rõ ràng là sự kết hợp của hai từ thuần Việt để tạo thành một cụm từ chỉ hành động lao động trên đất.
Vì vậy, từ không phải là từ Hán Việt là C. Đất cày.
Câu 6: Dòng nào sau đây chưa đúng khi nói về đặc điểm của hình ảnh thơ trong bài?
A.hình ảnh thiên nhiên bình dị,gần gũi, quen thuộc
B.hình ảnh thơ gợi trốn khung cảnh trốn thôn quê yên tĩnh
C. Hình ảnh ước lệ trang trọn, gắn với cuộc sống ẩn dật
D.hình ảnh gắn bó với cuộc sống ẩn dật của nhân vật trữ tình
Giải thích:
Chúng ta hãy xem xét các hình ảnh trong bài thơ:
– “Am trúc hiên mai”: gợi hình ảnh nơi ở giản dị, gần gũi thiên nhiên.
– “dưa muối”: món ăn dân dã, bình dị.
– “nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt”: gợi hình ảnh ao nước, trăng thanh, thể hiện sự thưởng thức cảnh đẹp.
– “Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa”: gợi hình ảnh mảnh đất cày cấy, cây cối tươi tốt, thể hiện sự gắn bó với lao động và thiên nhiên.
– “đêm tuyết”: gợi khung cảnh thiên nhiên đẹp, có phần thanh cao.
Phân tích các lựa chọn:
A. “hình ảnh thiên nhiên bình dị,gần gũi, quen thuộc”: Đúng. Dưa muối, đất cày, am trúc là những hình ảnh rất quen thuộc.
B. “hình ảnh thơ gợi trốn khung cảnh trốn thôn quê yên tĩnh”: Đúng. Toàn bộ khung cảnh bài thơ toát lên vẻ yên tĩnh, thanh bình của chốn thôn quê hoặc nơi ẩn dật.
C. “Hình ảnh ước lệ trang trọn, gắn với cuộc sống ẩn dật”: Đúng. Nhiều hình ảnh như trúc, mai, trăng, tuyết có tính ước lệ, thường gắn với cuộc sống ẩn dật, thoát tục của các bậc ẩn sĩ.
D. “hình ảnh gắn bó với cuộc sống ẩn dật của nhân vật trữ tình”: Đây là điều hiển nhiên, bài thơ nói về cuộc sống và tâm trạng của nhân vật trữ tình. Tuy nhiên, dòng này có thể không phải là “chưa đúng”, mà có thể là diễn đạt chưa đủ hoặc có ý nghĩa khác.
Chúng ta cần tìm dòng “chưa đúng”.
Xem xét lại C: “Hình ảnh ước lệ trang trọn”. “Trang trọn” có thể hiểu là thanh cao, trang trọng. Những hình ảnh này thực sự gợi lên vẻ đẹp thanh cao, thoát tục.
Hãy xem xét lại ý nghĩa của từng lựa chọn:
A: Đúng.
B: Đúng.
C: Đúng. (Thanh cao, trang nhã, gắn với ẩn dật).
D: Đúng. (Gắn bó với cuộc sống ẩn dật).
Có lẽ câu hỏi đang tìm một ý kiến “chưa đúng” về bản chất của hình ảnh thơ.
Nếu các hình ảnh đều bình dị, gần gũi, và cũng ước lệ, trang nhã, gắn với cuộc sống ẩn dật.
Chúng ta cần tìm một sự mâu thuẫn hoặc một nhận định sai lầm.
“Hình ảnh ước lệ trang trọn” là đúng. “Gắn với cuộc sống ẩn dật” là đúng.
“Hình ảnh gắn bó với cuộc sống ẩn dật của nhân vật trữ tình” cũng là đúng.
Có thể có một sự nhầm lẫn trong đề bài hoặc các lựa chọn.
Tuy nhiên, nếu buộc phải chọn một đáp án “chưa đúng”.
Hãy suy nghĩ về sự “ước lệ” và “bình dị”.
Hình ảnh am trúc, mai, trăng, tuyết mang tính ước lệ cao, thể hiện vẻ đẹp thanh tao.
Hình ảnh dưa muối, đất cày lại mang tính bình dị, thực tế.
Bài thơ kết hợp cả hai.
Vậy, nếu một trong các lựa chọn chỉ đề cập đến một khía cạnh mà bỏ qua khía cạnh còn lại, thì nó có thể bị coi là “chưa đúng” hoặc “chưa đầy đủ”.
Trong các lựa chọn, A, B, D đều nói về sự bình dị, gần gũi, yên tĩnh, gắn bó với cuộc sống ẩn dật.
Lựa chọn C nói về “hình ảnh ước lệ trang trọn”. Điều này cũng đúng.
Tuy nhiên, “hình ảnh ước lệ trang trọn” và “hình ảnh thiên nhiên bình dị, gần gũi” có thể có một sự đối lập ngầm.
Bài thơ vừa có nét ước lệ, vừa có nét bình dị.
Nếu dòng nào “chưa đúng”, thì có lẽ nó sẽ đi ngược lại với những gì bài thơ thể hiện.
Các hình ảnh trong bài thơ không hoàn toàn là “trang trọn” theo nghĩa xa hoa, giàu có. Chúng có sự kết hợp giữa cái thanh cao và cái bình dị.
Hãy xem lại câu 3 và 4: “Bữa ăn dầu có dưa muối / Áo mặc nài chi gấm là”. Đây là những hình ảnh rất bình dị, đối lập với sự xa hoa.
Vậy, nếu có một dòng nào đó chỉ nhấn mạnh vào sự “trang trọn” mà bỏ qua sự “bình dị”, hoặc diễn đạt sai về mối quan hệ giữa chúng.
Hãy xem xét lựa chọn C một lần nữa: “Hình ảnh ước lệ trang trọn, gắn với cuộc sống ẩn dật”. Đúng là có hình ảnh ước lệ, và chúng gắn với cuộc sống ẩn dật.
Có thể có một sự diễn đạt hơi khác.
Ví dụ, nếu bài thơ chỉ toàn hình ảnh ước lệ, thì nó sẽ không phản ánh đúng cái “dưa muối”.
Hãy thử tìm điểm mâu thuẫn.
Bài thơ có cả sự bình dị (dưa muối, đất cày) và sự thanh cao (trăng, tuyết, am trúc).
Nếu ta xem xét “trang trọn” là xa hoa, thì nó mâu thuẫn với “dưa muối”.
Nhưng “trang trọn” ở đây có thể hiểu là thanh cao, tao nhã, không hề tầm thường.
Có lẽ dòng “chưa đúng” là dòng mô tả sai bản chất hoặc vai trò của hình ảnh.
Nếu ta xem xét các hình ảnh ước lệ như trúc, mai, trăng, tuyết thì chúng “trang trọn” và gắn với “ẩn dật”.
Nếu ta xem xét các hình ảnh bình dị như dưa muối, đất cày thì chúng “bình dị, gần gũi” và “gắn bó với cuộc sống ẩn dật”.
Giả sử câu hỏi đang tìm một nhận định sai lầm về tính chất của hình ảnh.
Trong bài thơ, hình ảnh thơ có sự đan xen giữa cái bình dị và cái thanh cao, ước lệ.
Nếu một lựa chọn chỉ nói về một khía cạnh mà phủ nhận khía cạnh còn lại, hoặc diễn đạt sai.
Dòng C: “Hình ảnh ước lệ trang trọn, gắn với cuộc sống ẩn dật”. Điều này là đúng.
Dòng D: “hình ảnh gắn bó với cuộc sống ẩn dật của nhân vật trữ tình”. Điều này cũng đúng.
Hãy thử xem lại câu thơ:
“Bữa ăn dầu có dưa muối” – bình dị
“Áo mặc nài chi gấm là” – đối lập với sự giàu sang, xa hoa.
“Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt” – thanh cao, tao nhã.
“Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa” – bình dị, gắn với lao động, thiên nhiên.
“Trong khi hứng động vừa đêm tuyết” – thanh cao, có cảm hứng.
Nếu có dòng nào nói rằng tất cả hình ảnh đều “bình dị” hoặc tất cả đều “trang trọn” thì mới sai.
Hãy xem lại các lựa chọn:
A. hình ảnh thiên nhiên bình dị,gần gũi, quen thuộc – Đúng, ví dụ dưa muối, đất cày.
B. hình ảnh thơ gợi trốn khung cảnh trốn thôn quê yên tĩnh – Đúng.
C. Hình ảnh ước lệ trang trọn, gắn với cuộc sống ẩn dật – Đúng, ví dụ trúc, mai, nguyệt, tuyết.
D. hình ảnh gắn bó với cuộc sống ẩn dật của nhân vật trữ tình – Đúng.
Có lẽ tôi đang bỏ sót một khía cạnh nào đó.
Nếu ta xem xét “trang trọn” nghĩa là xa hoa, thì nó mâu thuẫn với “dưa muối”.
Tuy nhiên, “trang trọn” thường được hiểu là thanh cao, tao nhã, trang nghiêm.
Hãy giả định có một lỗi trong đề bài hoặc lựa chọn.
Nếu ta buộc phải chọn một đáp án “chưa đúng”.
Hãy xem xét lại C: “Hình ảnh ước lệ trang trọn, gắn với cuộc sống ẩn dật”.
Có thể từ “trang trọn” ở đây không hoàn toàn bao quát hết các hình ảnh. Ví dụ, “dưa muối” không hẳn là “trang trọn”.
Tuy nhiên, nó vẫn gắn với cuộc sống ẩn dật.
So sánh C và D.
C tập trung vào tính chất ước lệ, trang trọn.
D tập trung vào sự gắn bó với cuộc sống ẩn dật.
Nếu có một nhận định nào đó sai về bản chất của hình ảnh.
Có lẽ, C là đáp án có khả năng “chưa đúng” nhất nếu hiểu “trang trọn” theo nghĩa xa hoa. Tuy nhiên, hiểu theo nghĩa thanh cao thì nó lại đúng.
Nếu ta tìm điểm mâu thuẫn nhất.
Hình ảnh thơ trong bài là sự kết hợp hài hòa giữa cái bình dị, quen thuộc và cái thanh cao, ước lệ.
Nó tô đậm thêm cuộc sống an nhàn, tự tại, thanh cao, thoát tục của nhân vật trữ tình.
Let’s reconsider the wording “chưa đúng”. This implies a factual error or a misinterpretation.
Perhaps the intent is to contrast the “bình dị” with the “trang trọn”.
Let’s look at option C again: “Hình ảnh ước lệ trang trọn”.
While many images are ước lệ and thanh cao, some like “dưa muối” are simply “bình dị”.
If “trang trọn” is taken to mean exclusively or primarily those highly refined, almost artificial images, then it might not fully encompass the “dưa muối”.
However, the phrase “gắn với cuộc sống ẩn dật” is true for all imagery.
Let’s try to find a stronger reason for one option being incorrect.
If the question is well-formed, there must be a clear reason.
Consider the possibility that the question is highlighting a nuance.
The poem uses imagery that can be ước lệ and trang trọn, but also imagery that is plainly bình dị.
If option C is the answer, it implies that not all of the ước lệ images are trang trọn, or that the trang trọn nature is not the defining characteristic of all ước lệ images. This is a subtle point.
Let’s assume, for a moment, that C is the correct answer (“chưa đúng”). This means the statement “Hình ảnh ước lệ trang trọn, gắn với cuộc sống ẩn dật” is somehow wrong.
If the images are ước lệ and trang trọn, and they are associated with ẩn dật, it seems correct.
Let’s re-evaluate the options as potentially correct statements, and try to find the one that is NOT correct.
A: Bình dị, gần gũi, quen thuộc (dưa muối, đất cày). Đúng.
B: Khung cảnh thôn quê yên tĩnh. Đúng.
C: Ước lệ, trang trọn, gắn với ẩn dật (trúc, mai, nguyệt, tuyết). Đúng.
D: Gắn bó với cuộc sống ẩn dật của NVTT. Đúng.
This is extremely difficult. Let me assume there’s a very subtle point being made.
Perhaps the word “trang trọn” in C is the problematic part.
If the images are “trang trọn” AND “ước lệ”, it implies a certain elevation.
Consider the contrast:
“Bữa ăn dầu có dưa muối” – bình dị, không trang trọn.
“Áo mặc nài chi gấm là” – (implies not wearing gấm là, so not trang trọn/xa hoa).
“Nước dưỡng cho thanh trì thưởng nguyệt” – trang trọn, thanh cao.
“Đất cày ngõ ải lảnh ương hoa” – bình dị.
So, not all hình ảnh thơ là “trang trọn”.
Option C says “Hình ảnh ước lệ trang trọn”. This implies that the ước lệ images are trang trọn. This is generally true.
Let’s consider the possibility that the question is asking for a statement that is incomplete or misleading.
If C is incorrect, it’s likely because the term “trang trọn” might be too strong or not universally applicable to all “ước lệ” images in the poem, or it implies a certain aspect that is not central.
Let me consider the possibility that the question is asking about the overall characteristic of the imagery.
While there are ước lệ images, the poem also heavily features bình dị images.
If C is indeed the answer, it’s probably because the phrase “trang trọn” is not a perfect description of all the ước lệ images, or it might create a slight imbalance in emphasizing the “trang trọn” aspect over the “bình dị” aspect, which is also very important.
However, without further context, it’s hard to be certain.
Let me go with the understanding that the poem contains both bình dị and ước lệ, thanh cao images.
If C is the answer, it implies that the statement “Hình ảnh ước lệ trang trọn” is not entirely accurate for all ước lệ images in the poem, or that the emphasis on “trang trọn” is not the main point.
Let me assume that the most accurate answer for “chưa đúng” is the one that misrepresents the nature of the imagery.
Let’s look at C again. “Hình ảnh ước lệ trang trọn, gắn với cuộc sống ẩn dật”.
Perhaps the issue is with “trang trọn”. If the poet uses “dưa muối” and rejects “gấm là”, then perhaps the “trang trọn” aspect is not the most prominent feature of the entire set of images, even for the ước lệ ones.
Let me choose C. Hình ảnh ước lệ trang trọn, gắn với cuộc sống ẩn dật, based on the reasoning that the term “trang trọn” might not be universally applicable to all the “ước lệ” images in the poem, especially when contrasted with the explicitly “bình dị” images. This is a subtle distinction.
Câu 7: Phát biểu nào đúng nhất về quan niệm cuộc sống Nguyễn Trãi thể hiện trong câu 3 và 4?
A.Đề cao cuộc sống ẩn dật,lành đời,giữ khí tiếp
B.Đề cao cuộc sống giản dị,đơn sơ không cần cuộc sống xa hoa
C.Mong muốn cuộc sống giàu có, xa hoa trong gấm lụa
D. Mong muốn được sống gắn bó với thiên nhiên
Giải thích:
Hai câu thơ 3 và 4 là:
“Bữa ăn dầu có dưa muối
Áo mặc nài chi gấm là”
– “Bữa ăn dầu có dưa muối”: thể hiện sự giản dị trong bữa ăn, không cầu kỳ.
– “Áo mặc nài chi gấm là”: “Nài chi” có nghĩa là cần gì, đòi hỏi gì. Câu thơ khẳng định không cần mặc áo gấm lụa là xa hoa.
Qua hai câu thơ này, Nguyễn Trãi bày tỏ quan niệm về một cuộc sống không ham muốn vật chất xa hoa, giàu sang. Ông đề cao sự giản dị, thanh đạm.
Phân tích các lựa chọn:
A. “Đề cao cuộc sống ẩn dật,lành đời,giữ khí tiếp”: Mặc dù quan niệm này có thể đúng về Nguyễn Trãi nói chung, nhưng chỉ dựa vào 2 câu này thì chưa đủ để khẳng định.
B. “Đề cao cuộc sống giản dị,đơn sơ không cần cuộc sống xa hoa”: Đây là ý nghĩa trực tiếp và rõ ràng nhất từ hai câu thơ.
C. “Mong muốn cuộc sống giàu có, xa hoa trong gấm lụa”: Hoàn toàn sai. Câu thơ khẳng định không cần gấm lụa.
D. “Mong muốn được sống gắn bó với thiên nhiên”: Câu thơ này nói về vật chất, chưa trực tiếp nói về sự gắn bó với thiên nhiên.
Vì vậy, phát biểu đúng nhất về quan niệm cuộc sống Nguyễn Trãi thể hiện trong 2 câu 3 và 4 là B. Đề cao cuộc sống giản dị,đơn sơ không cần cuộc sống xa hoa.
Câu8: Dòng nào không đúng khi nói về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?
A. Sử dụng những thi liệu gắn với cuộc sống đời thường trốn thôn quê
B. Sử dụng 2 câu lục ngôn để tạo điểm nhấn cho bài thơ
C. Lời thơ trang nhã sử dụng nhiều từ hán việt, giọng thơ man mát,hoài cổ
D. Ngôn ngữ thơ mộng bình dụ và giàu sức biểu cảm
Giải thích:
Chúng ta cần tìm nhận định “không đúng” về đặc sắc nghệ thuật.
A. “Sử dụng những thi liệu gắn với cuộc sống đời thường trốn thôn quê”: Đúng. Dưa muối, đất cày là những hình ảnh rất đời thường, thôn quê.
B. “Sử dụng 2 câu lục ngôn để tạo điểm nhấn cho bài thơ”: Đúng. Như chúng ta đã phân tích ở câu 4, việc sử dụng câu lục ngôn là một nét đặc sắc, tạo điểm nhấn và nhịp điệu riêng.
C. “Lời thơ trang nhã sử dụng nhiều từ hán việt, giọng thơ man mát,hoài cổ”:
– “Lời thơ trang nhã”: Đúng.
– “sử dụng nhiều từ hán việt”: Đúng, ví dụ “thị phi”, “yên hà”, “hứng động”.
– “giọng thơ man mát, hoài cổ”: Giọng thơ “man mát” có thể đúng, nhưng “hoài cổ” thì chưa chắc. Bài thơ thể hiện quan niệm sống của hiện tại, không hẳn là nhớ về quá khứ. Tuy nhiên, “hoài cổ” có thể hiểu là hoài niệm về những giá trị truyền thống tốt đẹp. Cái này còn tùy cách hiểu.
D. “Ngôn ngữ thơ mộng bình dụ và giàu sức biểu cảm”:
– “Ngôn ngữ thơ mộng”: Đúng.
– “bình dụ”: Có thể hiểu là giản dị, dễ hiểu. Đúng.
– “giàu sức biểu cảm”: Đúng, bài thơ bộc lộ tâm trạng, quan niệm sống.
Chúng ta cần tìm dòng “không đúng”.
Nếu chúng ta xét kỹ câu C: “giọng thơ man mát, hoài cổ”.
Giọng thơ thể hiện sự an nhiên, tự tại, thanh cao. “Man mát” có thể chấp nhận được.
Tuy nhiên, “hoài cổ” có lẽ không phải là đặc sắc nổi bật nhất. Bài thơ thể hiện một quan niệm sống hiện tại, một thái độ sống triết lý, chứ không hẳn là nhớ tiếc quá khứ.
Trong khi đó, các lựa chọn A, B, D có vẻ đều đúng.
A là đúng.
B là đúng.
D là đúng.
Vậy, có lẽ câu C là đáp án “không đúng”, nếu chúng ta xét kỹ từ “hoài cổ”.
Hoặc là, có thể có một cách hiểu khác về các lựa chọn.
Let’s re-examine the options, looking for a definitive contradiction.
A: Thi liệu đời thường -> Đúng.
B: 2 câu lục ngôn tạo điểm nhấn -> Đúng.
D: Ngôn ngữ thơ mộng, bình dị, biểu cảm -> Đúng.
Vậy, C khả năng cao là câu sai.
Nếu xét kỹ, bài thơ không hẳn là “hoài cổ”. Nó thể hiện một lối sống lý tưởng mà tác giả đang theo đuổi hoặc khát khao. Nó không nhất thiết là nhớ về quá khứ.
“Man mát” có thể đúng, nhưng “hoài cổ” là điểm nghi vấn.
Nếu ta xem xét toàn bộ tác phẩm của Nguyễn Trãi, ông có những bài thơ thể hiện sự nhớ tiếc quá khứ, nhưng bài “Ngôn Chí 3” này chủ yếu thể hiện quan niệm sống hiện tại và sự thanh cao.
Vì vậy, dòng không đúng nhất là C. Lời thơ trang nhã sử dụng nhiều từ hán việt, giọng thơ man mát,hoài cổ, do từ “hoài cổ” có thể không phù hợp với nội dung bài thơ.
Cô hy vọng rằng bài giảng chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về bài thơ “Ngôn Chí 3”. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Câu 1: B. Đây là bài thơ thất ngôn đường luật
(Câu thơ trong bài được viết theo thể thất ngôn, phù hợp với luật thơ Đường)
Câu 2: A. Biểu cảm
(Bài thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của tác giả về cuộc sống giản dị, ẩn dật)
Câu 3: D. Nơi yên tĩnh, gắn bó với thiên nhiên, cách xa cuộc sống xô bồ
(Bài thơ miêu tả không gian sống của nhân vật trữ tình, nơi yên bình và gần gũi với thiên nhiên)
Câu 4: D. Hai câu kết
(Các câu lục ngôn trong bài thơ nằm ở phần kết, tạo điểm nhấn)
Câu 5: C. Đất cày
(Từ “Đất cày” là từ thuần Việt, không phải Hán Việt)
Câu 6: C. Hình ảnh ước lệ trang trọng, gắn với cuộc sống ẩn dật
(Trong bài thơ, hình ảnh thiên nhiên bình dị, gần gũi, không phải ước lệ trang trọng)
Câu 7: B. Đề cao cuộc sống giản dị, đơn sơ không cần cuộc sống xa hoa
(Nguyễn Trãi trong bài thơ đề cao lối sống giản dị, tránh xa sự xa hoa, phồn vinh)
Câu 8: B. Sử dụng 2 câu lục ngôn để tạo điểm nhấn cho bài thơ
(Mặc dù bài thơ có hai câu lục ngôn, nhưng điểm nhấn nghệ thuật chính là ngôn ngữ bình dị và phong cách trang nhã, không phải việc sử dụng câu lục ngôn như một điểm đặc biệt)