Người ta đặt 3 điện tích q1= 8.10^-9 C ,q2 = q3 = -8.10^-9 C tại 3 đỉnh của tam …
Bước 1: Phân tích đề bài và tóm tắt các đại lượng đã cho.
Đầu tiên, thầy sẽ giúp các em tóm tắt lại những thông tin quan trọng từ đề bài:
* Điện tích q1 = 8.10-9 C.
* Điện tích q2 = -8.10-9 C.
* Điện tích q3 = -8.10-9 C.
* Tam giác ABC là tam giác đều với cạnh a = 6 cm.
* Điện tích cần tìm lực tác dụng là q0 = 6.10-9 C.
* Điện môi là không khí, ta coi hằng số điện môi ε = 1.
* Cần xác định lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 đặt tại tâm O của tam giác.
Bước 2: Xác định vị trí và các đặc điểm hình học của bài toán.
Tam giác ABC là tam giác đều, cạnh a = 6 cm. Tâm O của tam giác đều có những đặc điểm sau:
* O cách đều ba đỉnh A, B, C.
* Đường cao, trung tuyến, phân giác của tam giác đều trùng nhau và đi qua tâm O.
Bước 3: Tính toán khoảng cách từ tâm O đến các đỉnh A, B, C.
Trong tam giác đều, tâm O là giao điểm của ba đường trung tuyến. Gọi M là trung điểm của BC. Khi đó, AM là đường trung tuyến đồng thời là đường cao.
Trong tam giác vuông AMC, ta có:
* AC = a = 6 cm = 0.06 m.
* MC = a/2 = 3 cm = 0.03 m.
Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông AMC:
AM2 + MC2 = AC2
AM2 + (0.03)2 = (0.06)2
AM2 = (0.06)2 – (0.03)2 = 0.0036 – 0.0009 = 0.0027
AM = sqrt(0.0027) = 0.03 * sqrt(3) m.
Tâm O chia đường trung tuyến AM theo tỉ lệ 2:1, tức là AO = (2/3)AM và OM = (1/3)AM.
Vậy, khoảng cách từ tâm O đến mỗi đỉnh là:
r = AO = BO = CO = (2/3) AM = (2/3) (0.03 sqrt(3)) = 0.02 sqrt(3) m.
r = 0.02 * sqrt(3) m ≈ 0.0346 m.
Bước 4: Áp dụng định luật Coulomb để tính lực tương tác giữa q0 với từng điện tích q1, q2, q3.
Định luật Coulomb cho biết độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm được tính bằng công thức:
\[ F = k \frac{|q_1 q_2|}{r^2} \]
trong đó:
* k là hằng số Coulomb, trong chân không hoặc không khí có giá trị xấp xỉ k = 9.109 Nm2/C2.
* q1, q2 là độ lớn của hai điện tích.
* r là khoảng cách giữa hai điện tích.
Ta có:
* q0 = 6.10-9 C.
r = 0.02 sqrt(3) m.
* k = 9.109 Nm2/C2.
Tính lực tác dụng của q1 lên q0 (ký hiệu là F10):
q1 = 8.10-9 C (dương) và q0 = 6.10-9 C (dương). Hai điện tích cùng dấu nên lực đẩy.
Độ lớn của lực F10 là:
\( F_{10} = k \frac{|q_1 q_0|}{r^2} = 9.10^9 \frac{|(8.10^{-9})(6.10^{-9})|}{(0.02\sqrt{3})^2} \)
\( F_{10} = 9.10^9 \frac{48.10^{-18}}{0.0012} = 9.10^9 \frac{48.10^{-18}}{12.10^{-4}} \)
\( F_{10} = 9.10^9 \times 4.10^{-14} = 36.10^{-5} N \)
\( F_{10} = 3.6.10^{-4} N \)
Lực F10 có phương là đường thẳng nối q1 và q0, chiều hướng ra xa q1 vì hai điện tích cùng dấu.
Tính lực tác dụng của q2 lên q0 (ký hiệu là F20):
q2 = -8.10-9 C (âm) và q0 = 6.10-9 C (dương). Hai điện tích trái dấu nên lực hút.
Độ lớn của lực F20 là:
\( F_{20} = k \frac{|q_2 q_0|}{r^2} = 9.10^9 \frac{|(-8.10^{-9})(6.10^{-9})|}{(0.02\sqrt{3})^2} \)
\( F_{20} = 9.10^9 \frac{48.10^{-18}}{0.0012} = 3.6.10^{-4} N \)
Lực F20 có phương là đường thẳng nối q2 và q0, chiều hướng về phía q2 vì hai điện tích trái dấu.
Tính lực tác dụng của q3 lên q0 (ký hiệu là F30):
q3 = -8.10-9 C (âm) và q0 = 6.10-9 C (dương). Hai điện tích trái dấu nên lực hút.
Độ lớn của lực F30 là:
\( F_{30} = k \frac{|q_3 q_0|}{r^2} = 9.10^9 \frac{|(-8.10^{-9})(6.10^{-9})|}{(0.02\sqrt{3})^2} \)
\( F_{30} = 9.10^9 \frac{48.10^{-18}}{0.0012} = 3.6.10^{-4} N \)
Lực F30 có phương là đường thẳng nối q3 và q0, chiều hướng về phía q3 vì hai điện tích trái dấu.
Bước 5: Tìm lực tổng hợp tác dụng lên q0 bằng phương pháp cộng vectơ.
Lực tổng hợp tác dụng lên q0 là:
\[ \vec{F}_{0} = \vec{F}_{10} + \vec{F}_{20} + \vec{F}_{30} \]
Ta có: F10 = F20 = F30 = 3.6.10-4 N.
* Điện tích q1 đặt tại đỉnh A, q2 tại đỉnh B, q3 tại đỉnh C. q0 đặt tại tâm O.
* Lực F10 có phương OA, chiều hướng ra xa A.
* Lực F20 có phương OB, chiều hướng về B.
* Lực F30 có phương OC, chiều hướng về C.
Vì tam giác ABC đều, các góc ở tâm tạo bởi các đường OA, OB, OC là 120 độ.
* Vector và
là hai vector có cùng độ lớn, hợp với nhau một góc 120 độ.
* Ta có thể tính hợp lực của và
. Gọi hợp lực này là
.
Do tính đối xứng, sẽ nằm trên đường phân giác của góc BOC (chính là đường AO) và có chiều hướng ngược với chiều của
.
Độ lớn của được tính bằng công thức:
\( F_{23}^2 = F_{20}^2 + F_{30}^2 + 2 F_{20} F_{30} \cos(120^\circ) \)
\( F_{23}^2 = (3.6.10^{-4})^2 + (3.6.10^{-4})^2 + 2 (3.6.10^{-4})(3.6.10^{-4}) (-\frac{1}{2}) \)
\( F_{23}^2 = 2(3.6.10^{-4})^2 – (3.6.10^{-4})^2 = (3.6.10^{-4})^2 \)
\( F_{23} = 3.6.10^{-4} N \)
Như vậy, hợp lực có độ lớn bằng với
và ngược chiều.
* Bây giờ, ta cộng với
:
\[ \vec{F}_{0} = \vec{F}_{10} + \vec{F}_{23} \]
Do có cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn với
, nên khi cộng lại, hai vector này sẽ triệt tiêu nhau.
Hoặc ta có thể nhìn nhận như sau:
* hướng ra xa A.
* hướng về B.
* hướng về C.
Do tính đối xứng của tam giác đều và các điện tích, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích tại tâm sẽ bằng 0. Điều này xảy ra khi các lực thành phần cân bằng nhau. Cụ thể, hợp lực của và
sẽ có phương trùng với OA và chiều ngược với
. Và vì độ lớn của nó bằng
nên chúng triệt tiêu nhau.
Bước 6: Kết luận.
Vậy, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 đặt tại tâm O của tam giác đều là:
.
Độ lớn của lực này bằng 0.
Hy vọng với cách trình bày chi tiết này, các em đã hiểu rõ bài tập và cách giải. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé! Chúc các em học tốt môn Vật lý!
Đáp án:
em tham khảo nhé