nguyên tố X thuộc phân nhóm chính trong bảng tuần hoàn hóa học có số thứ tự của …
Các em đã sẵn sàng chưa nào? Chúng ta bắt đầu nhé!
Đề bài cho chúng ta biết:
“Nguyên tố X thuộc phân nhóm chính trong bảng tuần hoàn hóa học có số thứ tự của nhóm bằng 1/3 số thứ tự của chu kỳ. X là? Viết cấu hình electron của X.”
Đây là một bài tập khá thú vị, đòi hỏi chúng ta phải kết hợp kiến thức về phân nhóm, chu kỳ và số hiệu nguyên tử.
Bước 1: Phân tích đề bài và xác định các thông tin quan trọng.
* Nguyên tố X thuộc “phân nhóm chính”. Điều này có nghĩa là X nằm ở nhóm A. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố thuộc nhóm A là các nguyên tố s và p.
* “Số thứ tự của nhóm bằng 1/3 số thứ tự của chu kỳ”. Đây là mối quan hệ quan trọng nhất để chúng ta xác định vị trí của nguyên tố X.
* Yêu cầu cuối cùng là xác định nguyên tố X và viết cấu hình electron của nó.
Bước 2: Thiết lập mối quan hệ giữa số thứ tự của nhóm và chu kỳ.
Gọi số thứ tự của chu kỳ là \(n\).
Gọi số thứ tự của nhóm là \(m\).
Theo đề bài, ta có mối quan hệ: \(m = \frac{1}{3} n\).
Vì \(m\) là số thứ tự của nhóm (chỉ có thể là số nguyên dương) và \(n\) cũng là số thứ tự của chu kỳ (số nguyên dương), nên \(n\) phải chia hết cho 3.
Bước 3: Xem xét các chu kỳ và nhóm có thể có.
Bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ. Các chu kỳ này tương ứng với số lớp electron.
Các nhóm chính (nhóm A) bao gồm nhóm IA, IIA, IIIA, IVA, VA, VIA, VIIA, VIIIA.
Số thứ tự của các nhóm này lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
Chúng ta sẽ lần lượt xét các giá trị của \(n\) (số thứ tự chu kỳ) và tìm \(m\) (số thứ tự nhóm) theo công thức \(m = \frac{1}{3} n\), đồng thời kiểm tra xem \(m\) có phải là số thứ tự của một nhóm chính hay không.
* Nếu \(n = 1\): \(m = \frac{1}{3} \times 1 = \frac{1}{3}\). Không phải số nguyên. Loại.
* Nếu \(n = 2\): \(m = \frac{1}{3} \times 2 = \frac{2}{3}\). Không phải số nguyên. Loại.
* Nếu \(n = 3\): \(m = \frac{1}{3} \times 3 = 1\).
Vậy \(n=3\) và \(m=1\).
Nguyên tố thuộc chu kỳ 3 và nhóm IA. Nguyên tố thuộc nhóm IA thường có 1 electron lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của nguyên tố có 1 electron lớp ngoài cùng thường có dạng \(ns^1\).
Chu kỳ 3 có nghĩa là nguyên tố có 3 lớp electron.
Vậy, cấu hình electron của X có thể là \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^1\).
Số electron trong cấu hình này là \(2 + 2 + 6 + 1 = 11\).
Số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố này là 11.
Nguyên tố có Z = 11 là Natri (Na).
Natri (Na) thuộc chu kỳ 3 (có 3 lớp electron) và thuộc nhóm IA (có 1 electron lớp ngoài cùng).
Mối quan hệ giữa nhóm và chu kỳ: Số thứ tự nhóm (1) = 1/3 * Số thứ tự chu kỳ (3). Điều này hoàn toàn khớp với đề bài.
Vậy, nguyên tố X có thể là Natri (Na).
Chúng ta cứ tiếp tục kiểm tra để chắc chắn rằng chỉ có một trường hợp thỏa mãn.
* Nếu \(n = 4\): \(m = \frac{1}{3} \times 4 = \frac{4}{3}\). Không phải số nguyên. Loại.
* Nếu \(n = 5\): \(m = \frac{1}{3} \times 5 = \frac{5}{3}\). Không phải số nguyên. Loại.
* Nếu \(n = 6\): \(m = \frac{1}{3} \times 6 = 2\).
Vậy \(n=6\) và \(m=2\).
Nguyên tố thuộc chu kỳ 6 và nhóm IIA. Nguyên tố thuộc nhóm IIA có 2 electron lớp ngoài cùng, có dạng \(ns^2\).
Chu kỳ 6 có nghĩa là nguyên tố có 6 lớp electron.
Cấu hình electron của nguyên tố này sẽ rất dài, có thể là \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2 3d^{10} 4p^6 5s^2 4d^{10} 5p^6 6s^2\).
Số electron: \(2+2+6+2+6+2+10+6+2+10+6+2 = 58\).
Số hiệu nguyên tử Z = 58. Nguyên tố có Z=58 là Cerium (Ce).
Tuy nhiên, Cerium (Ce) là một nguyên tố thuộc nhóm IIIB (kim loại chuyển tiếp) chứ không phải nhóm IIA (nhóm chính).
Để xác định chính xác nhóm của các nguyên tố trong chu kỳ 6, chúng ta cần xem xét cấu hình electron đầy đủ.
Cấu hình electron của các nguyên tố chu kỳ 6 kết thúc ở phân lớp 6s, 6p hoặc 4f, 5d.
Các nguyên tố thuộc nhóm chính ở chu kỳ 6 là:
– Nhóm IA: \(6s^1\) (Francium – Fr, Z=87) – Sai Z
– Nhóm IIA: \(6s^2\) (Radium – Ra, Z=88) – Sai Z
– Nhóm IIIA: \(6s^2 6p^1\) (Nhóm đất hiếm, không thuộc nhóm chính trong phân loại thông thường)
– Nhóm IVA: \(6s^2 6p^2\)
– Nhóm VA: \(6s^2 6p^3\)
– Nhóm VIA: \(6s^2 6p^4\)
– Nhóm VIIA: \(6s^2 6p^5\)
– Nhóm VIIIA: \(6s^2 6p^6\) (Radon – Rn, Z=86) – Sai Z
Quay lại với \(n=6, m=2\). Nếu X thuộc chu kỳ 6 và nhóm IIA, thì X có 2 electron ở lớp ngoài cùng (phân lớp 6s). Số electron ngoài cùng là 2.
Cấu hình electron đầy đủ sẽ kết thúc là \(…6s^2\).
Các nguyên tố thuộc nhóm IIA là các kim loại kiềm thổ.
Nguyên tố có Z = 58 là Cerium, nó thuộc nhóm IIIB và là một Lanthanide.
Để xác định rõ hơn, chúng ta cần dựa vào quy tắc xác định vị trí dựa vào electron cuối cùng điền vào.
Nếu một nguyên tố thuộc nhóm mA (nhóm chính), thì số electron lớp ngoài cùng (phân lớp s và p) bằng m.
Với \(n=6, m=2\), ta xét nguyên tố có 6 lớp electron và 2 electron lớp ngoài cùng. Cấu hình electron có thể là:
\(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2 3d^{10} 4p^6 5s^2 4d^{10} 5p^6 6s^2\) (Z=38, Strontium – Sr).
Strontium (Sr) thuộc chu kỳ 5, nhóm IIA. Không khớp chu kỳ 6.
Chu kỳ 6 có các nguyên tố lấp đầy phân lớp 4f và 5d trước khi lấp đầy 6p.
Ví dụ: Barium (Z=56) có cấu hình \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2 3d^{10} 4p^6 5s^2 4d^{10} 5p^6 6s^2\).
Barium (Ba) thuộc chu kỳ 6, nhóm IIA.
Số thứ tự nhóm là 2, số thứ tự chu kỳ là 6. \(2 = \frac{1}{3} \times 6\).
Vậy nguyên tố X có thể là Barium (Ba).
Cấu hình electron của Barium (Z=56): \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2 3d^{10} 4p^6 5s^2 4d^{10} 5p^6 6s^2\).
Nếu theo đề bài là “phân nhóm chính” và số thứ tự nhóm là 2, thì X thuộc nhóm IIA.
Barium (Ba) là nguyên tố thuộc nhóm IIA.
Z = 56. Số thứ tự nhóm = 2. Số thứ tự chu kỳ = 6. \(2 = 1/3 * 6\).
Vậy X có thể là Barium (Ba).
* Nếu \(n = 7\): \(m = \frac{1}{3} \times 7 = \frac{7}{3}\). Không phải số nguyên. Loại.
Chúng ta có hai trường hợp khả dĩ là \(n=3, m=1\) và \(n=6, m=2\).
Tuy nhiên, khi xét \(n=6, m=2\), nguyên tố đó là Barium (Ba).
Barium (Ba) thuộc chu kỳ 6, nhóm IIA.
Số thứ tự của nhóm là 2. Số thứ tự của chu kỳ là 6.
\(2 = \frac{1}{3} \times 6\). Điều này đúng.
Khi xét \(n=3, m=1\), nguyên tố đó là Natri (Na).
Natri (Na) thuộc chu kỳ 3, nhóm IA.
Số thứ tự của nhóm là 1. Số thứ tự của chu kỳ là 3.
\(1 = \frac{1}{3} \times 3\). Điều này cũng đúng.
Chúng ta cần xem lại cách hiểu “số thứ tự của nhóm”.
Trong một số cách phân loại, các nguyên tố thuộc nhóm A được đánh số từ 1 đến 8.
Nhóm IA: số thứ tự nhóm = 1
Nhóm IIA: số thứ tự nhóm = 2
…
Nhóm VIIIA: số thứ tự nhóm = 8
Vậy cả hai trường hợp Natri và Barium đều thỏa mãn điều kiện của đề bài.
Tuy nhiên, đề bài chỉ hỏi “X là?”. Điều này ngụ ý có một đáp án duy nhất.
Hãy xem lại cách các em học về xác định vị trí nguyên tố.
Số thứ tự của nhóm A = số electron lớp ngoài cùng (đối với nhóm IA, IIA).
Số thứ tự của nhóm A = số electron lớp ngoài cùng (phân lớp s + p) (đối với các nhóm A còn lại).
Trường hợp 1: \(n=3, m=1\). Nguyên tố thuộc chu kỳ 3, nhóm IA.
Số electron lớp ngoài cùng là 1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng là \(3s^1\).
Cấu hình đầy đủ: \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^1\). Z=11. Đó là Natri (Na).
Trường hợp 2: \(n=6, m=2\). Nguyên tố thuộc chu kỳ 6, nhóm IIA.
Số electron lớp ngoài cùng là 2. Cấu hình electron lớp ngoài cùng là \(6s^2\).
Cấu hình đầy đủ: \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2 3d^{10} 4p^6 5s^2 4d^{10} 5p^6 6s^2\). Z=56. Đó là Barium (Ba).
Cả Natri và Barium đều là nguyên tố thuộc phân nhóm chính.
Và mối quan hệ \(m = \frac{1}{3} n\) đều đúng cho cả hai.
Có thể đề bài muốn nhấn mạnh đến cách xác định nhóm dựa trên electron cuối cùng điền vào hoặc tổng số electron lớp ngoài cùng.
Nếu chúng ta xét theo quy tắc chung nhất của xác định nhóm A:
Số thứ tự nhóm A = số electron phân lớp ngoài cùng (s + p).
Với \(n=3, m=1\): Nguyên tố thuộc chu kỳ 3, nhóm IA.
Cấu hình \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^1\). Lớp ngoài cùng là lớp 3, có 1 electron. Số electron ngoài cùng = 1. Số thứ tự nhóm = 1. Khớp.
Với \(n=6, m=2\): Nguyên tố thuộc chu kỳ 6, nhóm IIA.
Cấu hình \(…6s^2\). Lớp ngoài cùng là lớp 6, có 2 electron. Số electron ngoài cùng = 2. Số thứ tự nhóm = 2. Khớp.
Tuy nhiên, đề bài chỉ yêu cầu “Viết CH e của X” chứ không nói là viết cấu hình electron của nguyên tử trung hòa hay ion. Thông thường, khi viết cấu hình electron của một nguyên tố, chúng ta viết cho nguyên tử trung hòa.
Trong các bài tập dạng này, thường chỉ có một đáp án duy nhất được mong đợi. Có thể có một cách hiểu “sắt thép” hơn về đề bài hoặc có một quy ước ngầm.
Chúng ta xem xét lại các khả năng.
Nếu \(n=3\), \(m=1\). X thuộc chu kỳ 3, nhóm IA. Z=11, Na.
Nếu \(n=6\), \(m=2\). X thuộc chu kỳ 6, nhóm IIA. Z=56, Ba.
Cả hai đều là nguyên tố thuộc phân nhóm chính.
Thông thường, các câu hỏi về vị trí trong bảng tuần hoàn và xác định nguyên tố sẽ dẫn đến một đáp án duy nhất.
Có thể chúng ta cần xem xét đến số electron điền vào các phân lớp.
Số thứ tự nhóm A chính là số electron hóa trị.
Số thứ tự chu kỳ chính là số lớp electron.
Trong trường hợp \(n=3, m=1\): Nguyên tố có 3 lớp electron, số electron hóa trị là 1.
Cấu hình electron: \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^1\). Lớp ngoài cùng (n=3) có 1 electron.
Trong trường hợp \(n=6, m=2\): Nguyên tố có 6 lớp electron, số electron hóa trị là 2.
Cấu hình electron: \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2 3d^{10} 4p^6 5s^2 4d^{10} 5p^6 6s^2\). Lớp ngoài cùng (n=6) có 2 electron.
Để chọn một đáp án duy nhất, có lẽ chúng ta cần xét đến “số thứ tự của nhóm” theo cách quy ước của bảng tuần hoàn hiện đại.
Nhóm IA, IIA, … VIIIA.
Số thứ tự 1, 2, …, 8.
Xét lại \(m = \frac{1}{3} n\).
Nếu \(n=3\), \(m=1\). Chu kỳ 3, nhóm IA. (Na)
Nếu \(n=6\), \(m=2\). Chu kỳ 6, nhóm IIA. (Ba)
Cả hai đều thỏa mãn.
Trong các sách giáo khoa thường sẽ đưa ra một ví dụ duy nhất hoặc có một cách diễn đạt khác để làm rõ.
Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào đề bài này, cả hai trường hợp đều hợp lệ.
Để bài tập có một đáp án duy nhất, có thể đề bài đã bỏ sót một yếu tố nào đó hoặc có một cách hiểu ngầm về “số thứ tự của nhóm”.
Giả sử chúng ta ưu tiên các chu kỳ nhỏ hơn nếu có nhiều đáp án.
Khi đó, ta sẽ chọn trường hợp \(n=3, m=1\).
X thuộc chu kỳ 3, nhóm IA.
Nguyên tố có 3 lớp electron và 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron đầy đủ: \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^1\).
Số hiệu nguyên tử Z = \(2+2+6+1 = 11\).
Nguyên tố có Z=11 là Natri (Na).
Vậy, nguyên tố X là Natri (Na).
Bước 4: Viết cấu hình electron của X.
Nguyên tố X là Natri (Na).
Số hiệu nguyên tử Z = 11.
Nguyên tử Natri có 11 electron.
Ta điền electron theo nguyên lý Aufbau, nguyên lý loại trừ Pauli và quy tắc Hund.
Lớp thứ nhất (n=1): Phân lớp 1s có tối đa 2 electron.
\(1s^2\). (Còn 11 – 2 = 9 electron)
Lớp thứ hai (n=2): Phân lớp 2s có tối đa 2 electron.
\(2s^2\). (Còn 9 – 2 = 7 electron)
Phân lớp 2p có tối đa 6 electron.
\(2p^6\). (Còn 7 – 6 = 1 electron)
Lớp thứ ba (n=3): Phân lớp 3s có tối đa 2 electron.
\(3s^1\). (Còn 1 – 1 = 0 electron)
Vậy, cấu hình electron của Natri (Na) là:
\(1s^2 2s^2 2p^6 3s^1\)
Kiểm tra lại:
Nguyên tố X là Natri (Na).
Natri thuộc chu kỳ 3 (có 3 lớp electron: n=1, n=2, n=3).
Natri thuộc nhóm IA (có 1 electron lớp ngoài cùng là phân lớp 3s).
Số thứ tự của nhóm là 1.
Số thứ tự của chu kỳ là 3.
Kiểm tra mối quan hệ: \(1 = \frac{1}{3} \times 3\). Mối quan hệ này hoàn toàn khớp với đề bài.
Nguyên tố thuộc phân nhóm chính: Na thuộc nhóm IA là nhóm chính.
Vậy, đáp án là Natri (Na) và cấu hình electron là \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^1\).
Kết luận:
Dựa trên phân tích, chúng ta xác định được nguyên tố X là Natri (Na).
Cấu hình electron của Natri (Na) là \(1s^2 2s^2 2p^6 3s^1\).
Các em thấy bài tập này có logic không nào? Chúng ta đã áp dụng kiến thức về vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn để xác định nguyên tố và sau đó viết cấu hình electron.
Lưu ý: nếu Barium (Ba) cũng được chấp nhận, thì đề bài có thể cần làm rõ hơn để có một đáp án duy nhất. Tuy nhiên, trong đa số trường hợp, các bài tập sẽ được thiết kế để có một kết quả duy nhất. Việc chọn Na thường là do nó xuất hiện ở chu kỳ nhỏ hơn, hoặc do cách trình bày thông thường trong sách giáo khoa tập trung vào các nguyên tố ở các chu kỳ đầu tiên trước.
Chúng ta cùng xem lại đề bài “nguyên tố X thuộc phân nhóm chính trong bảng tuần hoàn hóa học có số thứ tự của nhóm bằng 1/3 số thứ tự của chu kỳ”. Cách diễn đạt này là khá chuẩn.
Hy vọng các em đã hiểu rõ cách giải bài tập này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé!
TH1: X chu kì 3
\(->\) X nhóm IA
\(->\) X chu kì 3, nhóm IA là \(Na(Z=11)\)
\(Na:1s^22s^22p^63s^1\)
TH2: X chu kì 6
\(->\) X nhóm IIA
\(->\) X nhóm IIA, chu kì 6 nên X là \(Ba(Z=56)\)
\(Ba:1s^22s^22p^63s^23p^63d^{10}4s^24p^64d^{10}5s^25p^66s^2\)
Chu kì của X gấp 3 lần stt nhóm do đó stt chu kì phải chia hết cho 3
Trường hợp 1: X chu kì 3.
\(->\) Stt nhóm là 1
Mà X thuộc phân nhóm chính nên là IA
\(->X:\ Na\)
\(Na(Z=11):\ 1s^22s^22p^63s^1\)
Trường hợp 1: X chu kì 6.
\(->\) Stt nhóm là 2
Mà X thuộc phân nhóm chính nên là IIA
\(->X:\ Ba\)
\(Ba(Z=56):\ 1s^22s^22p^63s^23p^63d^{10}4s^24p^64d^{10}5s^25p^66s^2\)