Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Nhận biết Al2(so4) 3,NaCl, NaNO3, Na2CO3 giúp em với ạ

Nhận biết Al2(so4) 3,NaCl, NaNO3, Na2CO3 giúp em với ạ

Nhận biết Al2(so4) 3,NaCl, NaNO3, Na2CO3 giúp em với ạ
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 1
Chào em, đây là một bài tập nhận biết các chất rất hay và phổ biến trong chương trình Hóa học lớp 9. Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần dựa vào những phản ứng đặc trưng của các gốc axit có trong mỗi muối. Cô sẽ hướng dẫn em giải chi tiết từng bước nhé.

Đầu tiên, em cần trích mỗi dung dịch một ít vào các ống nghiệm riêng biệt và đánh số thứ tự để không bị nhầm lẫn (ví dụ: từ 1 đến 4).

Bước 1: Nhận biết Na₂CO₃ bằng dung dịch axit mạnh (ví dụ: dung dịch HCl)
Em hãy nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào từng mẫu thử.

Hiện tượng:
– Mẫu thử nào có hiện tượng sủi bọt khí không màu thoát ra, đó chính là dung dịch \(Na_2CO_3\). Các chất khí sinh ra là \(CO_2\).
– Ba mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì.

Phương trình hóa học:
\[ Na_2CO_3 + 2HCl \rightarrow 2NaCl + H_2O + CO_2 \uparrow \]
Như vậy, chúng ta đã nhận biết được \(Na_2CO_3\). Ba dung dịch còn lại là \(Al_2(SO_4)_3\), \(NaCl\), \(NaNO_3\).

Bước 2: Nhận biết Al₂(SO₄)₃ bằng dung dịch kiềm (ví dụ: dung dịch Ba(OH)₂)
Bây giờ, em lấy ba mẫu thử còn lại và nhỏ dung dịch \(Ba(OH)_2\) vào mỗi mẫu.

Hiện tượng:
– Mẫu thử nào xuất hiện đồng thời hai loại kết tủa: một kết tủa trắng dạng keo (\(Al(OH)_3\)) và một kết tủa trắng không tan trong axit (\(BaSO_4\)), thì đó chính là dung dịch \(Al_2(SO_4)_3\).
– Hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì.

Phương trình hóa học:
\[ Al_2(SO_4)_3 + 3Ba(OH)_2 \rightarrow 2Al(OH)_3 \downarrow \text{(keo trắng)} + 3BaSO_4 \downarrow \text{(trắng)} \]
Vậy là chúng ta đã tìm ra được \(Al_2(SO_4)_3\). Hai dung dịch cuối cùng là \(NaCl\) và \(NaNO_3\).

Bước 3: Nhận biết NaCl bằng dung dịch Bạc nitrat (AgNO₃)
Em lấy hai mẫu thử cuối cùng và nhỏ dung dịch \(AgNO_3\) vào.

Hiện tượng:
– Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong axit, đó chính là dung dịch \(NaCl\). Kết tủa đó là \(AgCl\).
– Mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì, đó chính là dung dịch \(NaNO_3\).

Phương trình hóa học:
\[ NaCl + AgNO_3 \rightarrow AgCl \downarrow \text{(trắng)} + NaNO_3 \]

Tổng kết:
1. Dùng dung dịch HCl để nhận biết \(Na_2CO_3\) (hiện tượng sủi bọt khí).
2. Dùng dung dịch \(Ba(OH)_2\) để nhận biết \(Al_2(SO_4)_3\) (hiện tượng tạo 2 loại kết tủa trắng).
3. Dùng dung dịch \(AgNO_3\) để nhận biết \(NaCl\) (hiện tượng tạo kết tủa trắng).
4. Chất còn lại không có hiện tượng ở các thí nghiệm trên là \(NaNO_3\).

Chúc em học tốt nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

:

 Cho quỳ tím vào các dung dịch 

+) Nếu quỳ tím hóa đỏ là \(Al_2(SO_4)_3\)

+) Nếu quỳ tím hóa xanh là \(Na_2CO_3\)

+) Nếu quỳ tím không đổi màu là \(NaCl, NaNO_3(1)\)

Cho dung dịch \(AgNO_3\) vào (1)

+) Nếu có kết tủa là \(NaCl\)

\(NaCl+AgNO_3\to AgCl+NaNO_3\)

+ Nếu không có kết tủa là \(NaNO_3\)

Trả lời bởi:
▲ 2

Đáp án + giải thích các bước giải:

– Trích mẫu thử , đánh số thứ tự và cho vào ống nghiệm

– Ta có bảng sau :

\begin{array}{|c|c|c|}\hline \text{}&\text{}Al_2(SO_4)_3&\text{}NaCl&\text{}NaNO_3&\text{}Na_2CO_3\\\hline \text{}HCl&\text{k hiện tượng}&\text{k hiện tượng}&\text{k hiện tượng}&\text{↑ không màu}\\\hline \text{}BaCl_2&\text{↓ trắng}&\text{k hiện tượng}&\text{k hiện tượng}&\text{X}\\\hline \text{}AgNO_3&\text{X}&\text{↓ trắng}&\text{k hiện tượng}&\text{X}\\\hline\end{array}

– Phương trình hóa học :

\(Na_2CO_3+2HCl \to 2NaCl+\underbrace{CO_2↑ }_{\text{↑ không màu}}+H_2O\)

\(3BaCl_2+Al_2(SO_4)_3 \to\underbrace{3BaSO_4↓ }_{\text{↓ trắng}}+2AlCl_3\)

\(AgNO_3+NaCl \to \underbrace{AgCl↓}_{\text{↓ trắng}}+NaNO_3\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo