nhân tử phụ là gì vây jmoij người
Các em đã quen thuộc với việc phân tích đa thức thành nhân tử bằng các phương pháp như đặt nhân tử chung, nhóm hạng tử, dùng hằng đẳng thức. Tuy nhiên, có những đa thức phức tạp hơn mà các phương pháp cơ bản đó chưa giải quyết được ngay. Lúc này, “nhân tử phụ” sẽ phát huy tác dụng.
Vậy, nhân tử phụ là gì?
Nhân tử phụ hiểu một cách đơn giản là một biểu thức (thường là một đa thức hoặc một đơn thức) mà chúng ta “thêm vào” và “bớt đi” trong một đa thức ban đầu để tạo ra các nhóm hạng tử có thể áp dụng được các phương pháp phân tích quen thuộc. Nói cách khác, nhân tử phụ giúp chúng ta “biến đổi” đa thức ban đầu thành một dạng mà ta có thể phân tích dễ dàng hơn.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kỹ hơn qua một ví dụ cụ thể nhé.
Bài toán: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: \(x^4 + x^2 + 1\)
Các em thấy rằng, với đa thức này, chúng ta không thể áp dụng ngay phương pháp đặt nhân tử chung hay nhóm hạng tử. Dùng hằng đẳng thức cũng chưa thấy có dạng phù hợp.
Bây giờ, chúng ta sẽ sử dụng nhân tử phụ.
Quan sát đa thức \(x^4 + x^2 + 1\), các em thấy rằng nếu có thêm \(2x^2\) thì nó sẽ gợi nhớ đến một hằng đẳng thức quen thuộc.
Ta sẽ thêm \(x^2\) và bớt \(x^2\) để không làm thay đổi giá trị của đa thức ban đầu.
Bước 1: Thêm và bớt hạng tử để tạo hằng đẳng thức.
Ta viết lại đa thức như sau:
\(x^4 + x^2 + 1 = x^4 + 2x^2 + 1 – x^2\)
Bước 2: Nhóm các hạng tử để tạo thành hằng đẳng thức.
Ta nhóm ba hạng tử đầu tiên:
\((x^4 + 2x^2 + 1) – x^2\)
Bước 3: Áp dụng hằng đẳng thức \((a+b)^2 = a^2 + 2ab + b^2\).
Ở đây, ta coi \(x^4 = (x^2)^2\) và \(1 = 1^2\), \(2x^2 = 2 \cdot x^2 \cdot 1\).
Vậy, \(x^4 + 2x^2 + 1\) chính là \((x^2 + 1)^2\).
Đa thức trở thành: \((x^2 + 1)^2 – x^2\)
Bước 4: Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương \(a^2 – b^2 = (a-b)(a+b)\).
Ở đây, \(a = x^2 + 1\) và \(b = x\).
Ta có:
\((x^2 + 1)^2 – x^2 = ((x^2 + 1) – x)((x^2 + 1) + x)\)
Bước 5: Sắp xếp lại các hạng tử trong mỗi ngoặc cho gọn gàng.
\((x^2 – x + 1)(x^2 + x + 1)\)
Vậy, ta đã phân tích được đa thức \(x^4 + x^2 + 1\) thành nhân tử là \((x^2 – x + 1)(x^2 + x + 1)\).
Trong ví dụ này, hạng tử \(x^2\) mà chúng ta đã thêm vào và bớt đi chính là “nhân tử phụ”. Nó giúp chúng ta “kết nối” các hạng tử ban đầu để tạo ra một cấu trúc có thể áp dụng hằng đẳng thức.
Tóm lại, nhân tử phụ là một kỹ thuật thêm bớt hạng tử để biến đổi đa thức về dạng có thể phân tích bằng các phương pháp đã học. Nó đòi hỏi sự quan sát tinh tế và kinh nghiệm thực hành để nhận ra nên thêm bớt hạng tử nào cho phù hợp.
Các em hãy nhớ rằng, khi sử dụng nhân tử phụ, điều quan trọng là phải thêm và bớt cùng một hạng tử để giá trị của đa thức không thay đổi.
Chúc các em học tốt! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé.
Đáp án:
– Nhân tử phụ là khi tìm được Mẫu thức chung rồi rút cái Mẫu thức chung sẽ tìm được nhân tự phụ.
Ý kiến riêng!!!
~ Nếu đúng xin CTLHN + 5 sao + Cảm mơm ~
@quynhchik852
Mặt dày xin điểm về cho nhóm.
Đáp án:
là kiểu như bạn rút cái chung đặt ra ngoài rồi nhân đấy ạ
Giải thích các bước giải: