Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

– Nhiệt dung riêng là gì? Nêu được ý nghĩa nhiệt dung riêng của một số chất. – V…

– Nhiệt dung riêng là gì? Nêu được ý nghĩa nhiệt dung riêng của một số chất.
– V…

– Nhiệt dung riêng là gì? Nêu được ý nghĩa nhiệt dung riêng của một số chất.
– Viết phương trình cân bằng nhiệt, nêu tên và đơn vị tính của các đại lượng có mặt trong công thức.
Hỏi bởi: huynhthithucuctruongthluongtam2
2 câu trả lời

▲ 6
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học Vật lý hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau làm rõ hai khái niệm quan trọng và một phương trình nền tảng trong chương trình Nhiệt học lớp 8 nhé.

Câu 1: Nhiệt dung riêng là gì? Nêu được ý nghĩa nhiệt dung riêng của một số chất.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Định nghĩa nhiệt dung riêng.

Nhiệt dung riêng của một chất được định nghĩa là: Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó nóng lên thêm 1 độ C (hoặc 1 Kelvin).

Bước 2: Ký hiệu và đơn vị của nhiệt dung riêng.

Ký hiệu của nhiệt dung riêng là chữ cái Hy Lạp: \( c \).

Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là: Joule trên kilôgam Kelvin (J/kg.K) hoặc Joule trên kilôgam độ C (J/kg.°C).

Bước 3: Ý nghĩa của nhiệt dung riêng.

Nhiệt dung riêng cho chúng ta biết khả năng hấp thụ hoặc tỏa ra nhiệt lượng của một chất khi nhiệt độ của nó thay đổi. Chất nào có nhiệt dung riêng càng lớn thì càng cần nhiều nhiệt lượng để tăng nhiệt độ, hoặc tỏa ra nhiều nhiệt lượng hơn khi giảm nhiệt độ.

Bước 4: Nêu ý nghĩa nhiệt dung riêng của một số chất.

Chúng ta sẽ xem xét ý nghĩa của nhiệt dung riêng của một số chất thông dụng:

  • Nước: Nhiệt dung riêng của nước là khoảng \( 4200 \, J/kg.K \). Điều này có nghĩa là để làm cho 1 kg nước nóng lên thêm 1°C, ta cần cung cấp một nhiệt lượng là 4200 J. Hoặc khi 1 kg nước nguội đi 1°C, nó sẽ tỏa ra 4200 J. Do có nhiệt dung riêng lớn, nước có vai trò điều hòa nhiệt độ rất tốt, ví dụ như trong các đại dương hay trong cơ thể sinh vật.
  • Nhôm: Nhiệt dung riêng của nhôm là khoảng \( 900 \, J/kg.K \). So với nước, nhôm cần ít nhiệt lượng hơn nhiều để tăng nhiệt độ. Điều này giải thích tại sao các dụng cụ nấu ăn bằng nhôm thường nóng lên nhanh chóng.
  • Đồng: Nhiệt dung riêng của đồng là khoảng \( 380 \, J/kg.K \). Đồng có nhiệt dung riêng nhỏ hơn nhôm, nên nó cũng nóng lên và nguội đi khá nhanh.
  • Sắt: Nhiệt dung riêng của sắt là khoảng \( 460 \, J/kg.K \).

Câu 2: Viết phương trình cân bằng nhiệt, nêu tên và đơn vị tính của các đại lượng có mặt trong công thức.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Khái niệm cân bằng nhiệt.

Cân bằng nhiệt là sự trao đổi nhiệt giữa các vật với nhau cho đến khi chúng đạt tới cùng một nhiệt độ. Khi hai vật có nhiệt độ ban đầu khác nhau tiếp xúc với nhau, vật có nhiệt độ cao hơn sẽ truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ thấp hơn. Quá trình này diễn ra cho đến khi hai vật có cùng nhiệt độ cuối cùng, lúc đó không còn sự trao đổi nhiệt nữa.

Bước 2: Viết phương trình cân bằng nhiệt.

Giả sử chúng ta có hai vật trao đổi nhiệt với nhau. Vật thứ nhất có khối lượng \( m_1 \), nhiệt dung riêng \( c_1 \), nhiệt độ ban đầu \( t_1 \). Vật thứ hai có khối lượng \( m_2 \), nhiệt dung riêng \( c_2 \), nhiệt độ ban đầu \( t_2 \). Nhiệt độ cuối cùng của hai vật khi đạt cân bằng nhiệt là \( t_{cb} \).

Theo nguyên lý truyền nhiệt, nhiệt lượng mà vật nóng tỏa ra bằng nhiệt lượng mà vật lạnh thu vào.

Nếu \( t_1 > t_2 \), thì vật 1 tỏa nhiệt, vật 2 thu nhiệt.

Nhiệt lượng tỏa ra của vật 1: \( Q_{tỏa} = m_1 \cdot c_1 \cdot (t_1 – t_{cb}) \)

Nhiệt lượng thu vào của vật 2: \( Q_{thu} = m_2 \cdot c_2 \cdot (t_{cb} – t_2) \)

Phương trình cân bằng nhiệt được viết dưới dạng:

\( Q_{tỏa} = Q_{thu} \)

Hay chi tiết hơn là:

\[ m_1 c_1 (t_1 – t_{cb}) = m_2 c_2 (t_{cb} – t_2) \]

Bước 3: Nêu tên và đơn vị tính của các đại lượng.

Trong phương trình cân bằng nhiệt trên:

  • \( m_1 \): Khối lượng của vật thứ nhất. Đơn vị: kilôgam (kg).
  • \( c_1 \): Nhiệt dung riêng của vật thứ nhất. Đơn vị: Joule trên kilôgam Kelvin (J/kg.K) hoặc Joule trên kilôgam độ C (J/kg.°C).
  • \( t_1 \): Nhiệt độ ban đầu của vật thứ nhất. Đơn vị: độ C (°C) hoặc Kelvin (K).
  • \( m_2 \): Khối lượng của vật thứ hai. Đơn vị: kilôgam (kg).
  • \( c_2 \): Nhiệt dung riêng của vật thứ hai. Đơn vị: Joule trên kilôgam Kelvin (J/kg.K) hoặc Joule trên kilôgam độ C (J/kg.°C).
  • \( t_2 \): Nhiệt độ ban đầu của vật thứ hai. Đơn vị: độ C (°C) hoặc Kelvin (K).
  • \( t_{cb} \): Nhiệt độ cân bằng của hai vật. Đơn vị: độ C (°C) hoặc Kelvin (K).
  • \( Q_{tỏa} \): Nhiệt lượng vật nóng tỏa ra. Đơn vị: Joule (J).
  • \( Q_{thu} \): Nhiệt lượng vật lạnh thu vào. Đơn vị: Joule (J).

Lý do áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:

Chúng ta áp dụng phương trình cân bằng nhiệt vì nó dựa trên định luật bảo toàn năng lượng, cụ thể là trong một hệ cô lập (hoặc hệ có trao đổi nhiệt với môi trường không đáng kể), tổng nhiệt lượng tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng thu vào. Phương trình này giúp chúng ta tính toán được nhiệt độ cuối cùng khi các vật trao đổi nhiệt với nhau, hoặc tính toán các đại lượng liên quan nếu biết nhiệt độ cuối cùng.

Cô hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án + Giải thích các bước giải:

 Nhiệt dung riêng là lượng năng lượng cần thiết để tăng 1 độ C của 1 đơn vị khối lượng của chất đó. Ý nghĩa của nhiệt dung riêng là giúp ta tính toán được lượng nhiệt mà một chất cần để thay đổi nhiệt độ. Ví dụ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18 J/g.аC, điều này có nghĩa là để tăng 1 độ C nhiệt độ của 1 gram nước thì cần 4,18 j năng lượng. Nhiệt dung riêng của nhôm là 0,9 J/g.аC, của sắt là 0,45 J/g.аC, và của bạc là 0,24 J/g.аC.

Phương trình cân bằng nhiệt là: Q = m * c * ΔT

Trong đó:

Q là lượng nhiệt đơn vị J 

m là khối lượng của chất (đơn vị gram hoặc kg)

c là nhiệt dung riêng của chất (đơn vị J/g.аC hoặc cal/g.аC)

ΔT là sự thay đổi nhiệt độ (Độ C hoặc K)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo