Image 1

Những con chim kơ púc, mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt cố rướn cặp mỏ thanh mảnh …

Những con chim kơ púc, mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt cố rướn cặp mỏ thanh mảnh của mình hót lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo. Chú chim piêu có bộ lông xanh lục, đôi chân như tất vàng , giống hệt nhưng nhà thể thao đang nhào lộn trên cành cây trâm lòa xòa mặt nước. Chim pếch ka mải mê chải chuốt bộ lông vàng óng của mình.Chim câu xanh, chim sa tan nhẹ nhàng cất tiếng hót gọi đàn. họ nhà chim đủ các loại, đủ các màu sắc ríu rít bay đến đậu những bụi cây quanh hồ, tiếng hót rộn rã vang cả mặt nước
a) Xác định câu chủ đề và cách trình bầy nội dung của đoạn văn trên
b) chỉ ra từ tượng hình, tượng thanh trong số các từ sau: lanh lảnh, lòa xòa, chải chuốt, rộn rã
c) tìm các từ thuộc trường từ vựng chỉ tên các loài chim trong đoạn trích trên. Sự xuất hiện các loài chim ấy thể hiện điều gì?
d) Nhứng loại chim kể trên đã dần biến mất. Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến điều đó?
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 2

Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau phân tích một đoạn văn tả cảnh thiên nhiên rất sinh động và làm các bài tập liên quan để củng cố kiến thức Tiếng Việt lớp 8 nhé.

Lời giải chi tiết:

a) Xác định câu chủ đề và cách trình bày nội dung của đoạn văn trên

Bước 1: Đọc kĩ đoạn văn và tìm câu khái quát ý nghĩa chính của cả đoạn.

Đoạn văn: “Những con chim kơ púc, mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt cố rướn cặp mỏ thanh mảnh của mình hót lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo. Chú chim piêu có bộ lông xanh lục, đôi chân như tất vàng , giống hệt nhưng nhà thể thao đang nhào lộn trên cành cây trâm lòa xòa mặt nước. Chim pếch ka mải mê chải chuốt bộ lông vàng óng của mình.Chim câu xanh, chim sa tan nhẹ nhàng cất tiếng hót gọi đàn. họ nhà chim đủ các loại, đủ các màu sắc ríu rít bay đến đậu những bụi cây quanh hồ, tiếng hót rộn rã vang cả mặt nước”

Bước 2: Xác định câu chủ đề.

Quan sát đoạn văn, chúng ta thấy các câu đầu miêu tả cụ thể từng loài chim (chim kơ púc, chim piêu, chim pếch ka, chim câu xanh, chim sa tan) với hình dáng, màu sắc và âm thanh riêng biệt. Câu cuối cùng tổng kết lại sự xuất hiện của “họ nhà chim đủ các loại, đủ các màu sắc ríu rít bay đến đậu những bụi cây quanh hồ, tiếng hót rộn rã vang cả mặt nước”. Câu này đã bao quát được toàn bộ nội dung mà các câu trước miêu tả.

Kết quả:

  • Câu chủ đề: “họ nhà chim đủ các loại, đủ các màu sắc ríu rít bay đến đậu những bụi cây quanh hồ, tiếng hót rộn rã vang cả mặt nước”
  • Giải thích: Đây là câu tổng kết, khái quát nội dung chính của toàn bộ đoạn văn, cho thấy sự đa dạng và sinh động của thế giới loài chim tại hồ.

Bước 3: Xác định cách trình bày nội dung.

Với câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn, các câu trước đó tập trung vào việc liệt kê, miêu tả chi tiết các loài chim cụ thể, làm dẫn chứng cho ý tổng quát ở cuối.

Kết quả:

  • Cách trình bày nội dung: Đoạn văn được trình bày theo cách quy nạp.
  • Giải thích: Các câu văn ban đầu nêu lên những sự vật, hiện tượng cụ thể (miêu tả từng loài chim với đặc điểm riêng), sau đó mới đưa ra nhận định, khái quát chung ở cuối đoạn (sự đa dạng, phong phú của họ nhà chim).

b) Chỉ ra từ tượng hình, tượng thanh trong số các từ sau: lanh lảnh, lòa xòa, chải chuốt, rộn rã

Bước 1: Ôn lại khái niệm từ tượng hình và từ tượng thanh.

  • Từ tượng hình: Là những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
  • Từ tượng thanh: Là những từ mô phỏng âm thanh trong thực tế.

Bước 2: Phân tích từng từ theo định nghĩa.

  • Lanh lảnh: Gợi tả âm thanh cao, trong, vang xa. → Từ tượng thanh.
  • Lòa xòa: Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của vật gì đó rủ xuống, không gọn gàng. → Từ tượng hình.
  • Chải chuốt: Gợi tả hành động làm cho gọn gàng, đẹp đẽ, thường mang ý chau chuốt, tỉ mỉ. → Từ tượng hình (miêu tả động thái).
  • Rộn rã: Gợi tả âm thanh vang lên liên tiếp, nhộn nhịp, vui vẻ. → Từ tượng thanh.

Kết quả:

  • Từ tượng hình: lòa xòa, chải chuốt
  • Từ tượng thanh: lanh lảnh, rộn rã

c) Tìm các từ thuộc trường từ vựng chỉ tên các loài chim trong đoạn trích trên. Sự xuất hiện các loài chim ấy thể hiện điều gì?

Bước 1: Đọc kĩ đoạn văn và gạch chân các từ chỉ tên loài chim.

Các em dễ dàng nhận ra các tên loài chim được nhắc đến trực tiếp trong đoạn văn.

Kết quả:

  • Các từ thuộc trường từ vựng chỉ tên các loài chim: chim kơ púc, chim piêu, chim pếch ka, chim câu xanh, chim sa tan.

Bước 2: Nêu ý nghĩa của sự xuất hiện các loài chim này.

Đoạn văn không chỉ liệt kê tên mà còn miêu tả hình dáng, màu sắc, âm thanh của chúng (“mình đỏ chót”, “nhỏ như quả ớt”, “bộ lông xanh lục”, “đôi chân như tất vàng”, “bộ lông vàng óng”, “hót lên lanh lảnh”, “tiếng hót gọi đàn”, “tiếng hót rộn rã”).

Kết quả:

  • Sự xuất hiện của các loài chim ấy thể hiện:
    • Sự đa dạng, phong phú của thế giới loài chim trong tự nhiên.
    • Bức tranh thiên nhiên sinh động, tràn đầy sức sống với đủ màu sắc và âm thanh.
    • Tạo nên một cảnh vật tươi đẹp, hấp dẫn, cho thấy sự hài hòa của môi trường sống tại hồ.

d) Những loại chim kể trên đã dần biến mất. Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến điều đó?

Bước 1: Vận dụng kiến thức về môi trường và cuộc sống xung quanh để suy nghĩ về các nguyên nhân khiến các loài vật, đặc biệt là chim, biến mất.

Đây là một câu hỏi mở, đòi hỏi các em phải liên hệ với thực tế và những kiến thức xã hội. Các loài chim là một phần của hệ sinh thái, sự biến mất của chúng thường liên quan đến các tác động tiêu cực của con người và môi trường.

Bước 2: Liệt kê các nguyên nhân chính.

  • Mất môi trường sống: Rừng bị chặt phá, đất đai bị chuyển đổi thành khu dân cư, nhà máy, công trình giao thông… khiến chim không còn nơi trú ngụ, kiếm ăn.
  • Săn bắt trái phép: Nhiều loài chim bị săn bắt để làm cảnh, lấy thịt, lông hoặc chỉ đơn giản là để giải trí, dẫn đến số lượng suy giảm nghiêm trọng.
  • Ô nhiễm môi trường: Nguồn nước, không khí, đất bị ô nhiễm do rác thải, hóa chất độc hại từ các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và khả năng sinh sản của chim.
  • Biến đổi khí hậu: Sự thay đổi của nhiệt độ, lượng mưa, các hiện tượng thời tiết cực đoan cũng có thể ảnh hưởng đến nguồn thức ăn và chu trình sống của chim.

Kết quả:

  • Nguyên nhân dẫn đến việc các loại chim kể trên dần biến mất có thể là:
    1. Mất môi trường sống: Do con người chặt phá rừng, lấn chiếm đất rừng, xây dựng các công trình làm mất đi nơi ở, nơi kiếm ăn và sinh sản của chim.
    2. Săn bắt và buôn bán trái phép: Nhiều người vì lợi ích cá nhân mà săn bắt chim để bán, làm cảnh hoặc phục vụ mục đích khác, dẫn đến số lượng chim bị suy giảm nhanh chóng.
    3. Ô nhiễm môi trường: Nguồn nước, không khí và thức ăn của chim bị ô nhiễm do rác thải, hóa chất từ các hoạt động của con người, gây bệnh hoặc chết cho chim.
    4. Sử dụng thuốc trừ sâu, hóa chất trong nông nghiệp: Những hóa chất này không chỉ gây hại cho sâu bọ mà còn ảnh hưởng đến chim khi chúng ăn phải hoặc ăn phải những côn trùng đã nhiễm độc.

Cô hy vọng bài giải này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách phân tích đoạn văn và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

a) 

-câu chủ đề :  họ nhà chim đủ các loại, đủ các màu sắc ríu rít bay đến đậu những bụi cây quanh hồ, tiếng hót rộn rã vang cả mặt nước

– cách trình bày : quy nạp

b)

– từ tượng hình : loà xoà, chải chuốt

– từ tượng thanh : lanh lảnh, rộn r

c) 

– trường từ vựng chỉ tên các loài chim : chim kơ púc, chim piêu, Chim pếch ka , Chim câu xanh,chim sa tan

Sự xuất hiện các loài chim ấy thể hiện : sự phong phú, đa dạng của các loài chim ; nhà văn là 1 người rất am hiểu về các loài chim trong rừng

d)

– nguyên nhân,những loại chim kể trên đã dần biến mất:

+ do con người săn bắt bất hợp pháp

+ môi trường sống bị tàn phá

no copy, đề này mk lm r á 

hok tốt

Trả lời bởi: Tien Giap

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo