NTK của nguyên tử C bằng 3/4 NTK của nguyên tử O, NTK của O bằng 1/2 NTK S.Tính …
Bài tập này yêu cầu chúng ta tính khối lượng của nguyên tử O, biết mối quan hệ về nguyên tử khối giữa C, O và S.
Chúng ta cùng đi vào từng bước phân tích và giải bài tập.
Bước 1: Phân tích đề bài và xác định các thông tin đã cho.
Đề bài cho chúng ta biết các mối quan hệ sau:
– Nguyên tử khối của nguyên tử C bằng 3/4 nguyên tử khối của nguyên tử O.
– Nguyên tử khối của nguyên tử O bằng 1/2 nguyên tử khối của nguyên tử S.
Đề bài yêu cầu chúng ta tính khối lượng của nguyên tử O. Tuy nhiên, trong chương trình Hóa học lớp 8, chúng ta thường làm việc với nguyên tử khối (đơn vị u) hoặc khối lượng mol (đơn vị g/mol). “Khối lượng của nguyên tử O” có thể hiểu là khối lượng tương đối của nguyên tử O theo đơn vị nguyên tử khối (u). Nếu đề bài muốn hỏi khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử O thì sẽ cần thêm thông tin về hằng số Avogadro, điều này vượt ra ngoài phạm vi kiến thức lớp 8. Do đó, chúng ta sẽ hiểu yêu cầu là tính nguyên tử khối của O, hoặc khối lượng tương đối của nguyên tử O tính bằng đơn vị u.
Để giải bài tập này, chúng ta cần biết nguyên tử khối của ít nhất một trong ba nguyên tố C, O, S để từ đó suy ra nguyên tử khối của nguyên tố còn lại. Tuy nhiên, đề bài không cho trực tiếp giá trị nguyên tử khối của C hay S. Chúng ta sẽ tạm thời đặt ẩn cho các nguyên tử khối này.
Bước 2: Đặt ẩn và viết các biểu thức toán học dựa trên thông tin đề bài.
Gọi NTK là Nguyên tử khối.
Ta có:
– NTK(C) = 3/4 * NTK(O) (1)
– NTK(O) = 1/2 * NTK(S) (2)
Chúng ta cần tìm NTK(O).
Bước 3: Sử dụng kiến thức đã học về nguyên tử khối chuẩn.
Trong chương trình Hóa học lớp 8, chúng ta đã được học về nguyên tử khối của một số nguyên tố phổ biến. Cụ thể, chúng ta đã biết:
– Nguyên tử khối của Cacbon (C) là 12 (đơn vị u).
– Nguyên tử khối của Lưu huỳnh (S) là 32 (đơn vị u).
Tuy nhiên, đề bài này lại cho các mối quan hệ để chúng ta tính toán, mà không trực tiếp sử dụng các giá trị chuẩn này. Điều này có nghĩa là đề bài muốn chúng ta suy luận dựa trên mối quan hệ được cho, và có thể đề bài có một chút không nhất quán với việc cung cấp đầy đủ thông tin hoặc có thể là một cách kiểm tra kiến thức về sự hiểu biết mối quan hệ giữa các nguyên tố.
Nếu chúng ta giả định rằng đề bài muốn chúng ta sử dụng các giá trị nguyên tử khối chuẩn để kiểm tra lại mối quan hệ, thì:
NTK(C) = 12
NTK(O) = ?
NTK(S) = 32
Từ (2): NTK(O) = 1/2 NTK(S) = 1/2 32 = 16 (u)
Từ (1): NTK(C) = 3/4 NTK(O) = 3/4 16 = 12 (u)
Giá trị NTK(C) = 12 (u) mà chúng ta tính được hoàn toàn khớp với giá trị chuẩn đã học.
Như vậy, có thể đề bài muốn chúng ta sử dụng một trong các giá trị nguyên tử khối chuẩn đã học để tính ra các giá trị còn lại.
Bước 4: Tiến hành tính toán.
Cách 1: Sử dụng NTK(S) đã biết để tính NTK(O).
Chúng ta biết NTK(S) = 32 (u).
Từ mối quan hệ (2): NTK(O) = 1/2 * NTK(S)
Thay số vào, ta có:
NTK(O) = 1/2 * 32
NTK(O) = 16 (u)
Bây giờ, chúng ta có thể kiểm tra lại với mối quan hệ (1) để xem có khớp không.
NTK(C) = 3/4 * NTK(O)
NTK(C) = 3/4 * 16
NTK(C) = 12 (u)
Giá trị này khớp với nguyên tử khối chuẩn của Cacbon.
Cách 2: Sử dụng NTK(C) đã biết để tính NTK(O).
Chúng ta biết NTK(C) = 12 (u).
Từ mối quan hệ (1): NTK(C) = 3/4 * NTK(O)
Thay số vào, ta có:
12 = 3/4 * NTK(O)
Để tìm NTK(O), ta nhân cả hai vế với 4/3:
NTK(O) = 12 * (4/3)
NTK(O) = (12 * 4) / 3
NTK(O) = 48 / 3
NTK(O) = 16 (u)
Bây giờ, chúng ta có thể kiểm tra lại với mối quan hệ (2) để xem có khớp không.
NTK(O) = 1/2 * NTK(S)
16 = 1/2 * NTK(S)
Để tìm NTK(S), ta nhân cả hai vế với 2:
NTK(S) = 16 * 2
NTK(S) = 32 (u)
Giá trị này khớp với nguyên tử khối chuẩn của Lưu huỳnh.
Cả hai cách đều cho cùng một kết quả.
Bước 5: Kết luận.
Dựa trên các phân tích và tính toán ở trên, chúng ta có thể kết luận rằng khối lượng của nguyên tử O (hiểu là nguyên tử khối của O) là 16 đơn vị nguyên tử khối (u).
Vậy, khối lượng của nguyên tử O là 16.
Hy vọng qua bài tập này, các em đã ôn lại được cách sử dụng mối quan hệ giữa các nguyên tử khối và cách áp dụng các giá trị nguyên tử khối chuẩn đã học. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Giải thích các bước giải: NTK(C)=3/4 NTK(O)=>12=3/4.O
=>O=12/3/4=16 đvC
NTK(O)=1/2 NTK(O)=>16=1/2S
=>S=16/1/2=32 đvC
m(O)=1,66.10^-23.16=2.66.10^-22
Đáp án:
NTK của Cacbon là 12
NTK của S là 32 => Oxi 16
:))))
Giải thích các bước giải: Làm đại đúng sai thông cảm :>>>