ở 12 độ C có 1335g dd bão hòa CuSO4, đun nóng dd lên 90 độ C. phải thêm bn g CuS…
Chúng ta hãy cùng phân tích đề bài và tìm ra lời giải một cách chi tiết, từng bước một nhé!
Lời giải chi tiết:
Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ đi theo các bước sau:
Bước 1: Xác định khối lượng chất tan (CuSO4) và khối lượng dung môi (H2O) trong dung dịch bão hòa ban đầu ở 12 °C.
Đề bài cho biết ở 12 °C, độ tan của CuSO4 là 33,5. Điều này có nghĩa là: cứ 100 gam nước (dung môi) thì hòa tan tối đa 33,5 gam CuSO4 (chất tan) để tạo thành dung dịch bão hòa.
Vậy, khối lượng dung dịch bão hòa tạo thành ở 12 °C là:
Khối lượng chất tan + Khối lượng dung môi = 33,5 gam + 100 gam = 133,5 gam
Theo đề bài, chúng ta có 1335 gam dung dịch bão hòa CuSO4 ở 12 °C. Chúng ta sẽ dùng tỉ lệ để tìm khối lượng CuSO4 và khối lượng H2O trong 1335 gam dung dịch này.
Khối lượng CuSO4 có trong 1335 gam dung dịch bão hòa ở 12 °C là:
\[ m_{CuSO_4 \text{ ban đầu}} = \frac{33,5 \text{ gam } CuSO_4}{133,5 \text{ gam dd bão hòa}} \times 1335 \text{ gam dd bão hòa} \]
\[ m_{CuSO_4 \text{ ban đầu}} = 335 \text{ gam} \]
Khối lượng nước có trong 1335 gam dung dịch bão hòa ở 12 °C là:
\[ m_{H_2O \text{ ban đầu}} = \frac{100 \text{ gam } H_2O}{133,5 \text{ gam dd bão hòa}} \times 1335 \text{ gam dd bão hòa} \]
\[ m_{H_2O \text{ ban đầu}} = 1000 \text{ gam} \]
(Hoặc các em có thể tính: \( m_{H_2O \text{ ban đầu}} = m_{dd \text{ ban đầu}} – m_{CuSO_4 \text{ ban đầu}} = 1335 – 335 = 1000 \text{ gam} \))
Bước 2: Xác định khối lượng CuSO4 cần có để dung dịch bão hòa ở 90 °C.
Khi đun nóng dung dịch từ 12 °C lên 90 °C, khối lượng nước trong dung dịch (dung môi) không thay đổi (nếu không có sự bay hơi đáng kể). Vậy, khối lượng nước trong dung dịch vẫn là 1000 gam.
Ở 90 °C, độ tan của CuSO4 là 80. Điều này có nghĩa là: cứ 100 gam nước thì hòa tan tối đa 80 gam CuSO4 để tạo thành dung dịch bão hòa.
Với 1000 gam nước, khối lượng CuSO4 cần thiết để tạo thành dung dịch bão hòa ở 90 °C là:
\[ m_{CuSO_4 \text{ cần thiết ở } 90^\circ C} = \frac{80 \text{ gam } CuSO_4}{100 \text{ gam } H_2O} \times 1000 \text{ gam } H_2O \]
\[ m_{CuSO_4 \text{ cần thiết ở } 90^\circ C} = 800 \text{ gam} \]
Bước 3: Tính khối lượng CuSO4 cần thêm vào.
Ban đầu, chúng ta có 335 gam CuSO4 trong dung dịch. Để dung dịch bão hòa ở 90 °C, chúng ta cần tổng cộng 800 gam CuSO4.
Vậy, khối lượng CuSO4 cần thêm vào là:
\[ m_{CuSO_4 \text{ cần thêm}} = m_{CuSO_4 \text{ cần thiết ở } 90^\circ C} – m_{CuSO_4 \text{ ban đầu}} \]
\[ m_{CuSO_4 \text{ cần thêm}} = 800 \text{ gam} – 335 \text{ gam} \]
\[ m_{CuSO_4 \text{ cần thêm}} = 465 \text{ gam} \]
Kết luận:
Để dung dịch trở thành bão hòa ở 90 °C, chúng ta phải thêm 465 gam CuSO4.
Các em thấy đó, chỉ cần chúng ta nắm vững khái niệm độ tan và biết cách áp dụng tỉ lệ một cách hợp lý, chúng ta có thể dễ dàng giải quyết các bài toán này. Chúc các em học tốt nhé!
Đáp án:
465g
Giải thích các bước giải:
* Ở 12°C : S = 33,5g
Cứ 100g nước hòa tan 33,5g CuSO4 tạo thành 133,5g dd bão hòa.
Cứ x g nước hòa tan y g CuSO4 tạo thành 1335 dd bão hòa
⇒ x = 1000g H2O; y = 335g CuSO4
Gọi a là số g CuSO4 ( a>0 ) cần thêm để được dd bão hòa ở 90°C
Ta có: mH2O = 1000g
mCuSO4 = ( 335 + a ) (g)
Theo bài: \(\frac{335+a}{1000}\) * 1000 = 80
⇒ a = 465 (g)
Vậy lượng CuSO4 cần thêm là 465g
Đáp án:
Giải thích các bước giải: