Ở mặt hồ, áp suất khí quyển pa = 10^5Pa. Biết hồ sâu 5m, khối lượng riêng của nư…
a. Tìm áp suất thủy tĩnh ở đáy hồ.
b. Một bọt khí ở đáy hồ nổi lên mặt nước thì thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Giả sử nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ là như nhau.
Chúng ta có dữ kiện bài toán như sau:
– Áp suất khí quyển: pa = 10^5Pa
– Độ sâu của hồ: h = 5m
– Khối lượng riêng của nước: \(\rho\) = 10^3kg/m3
– Gia tốc trọng trường: g = 9,8m/s2
Chúng ta cùng đi vào từng câu hỏi nhé.
Câu a: Tìm áp suất thủy tĩnh ở đáy hồ.
Bước 1: Xác định áp suất tại một điểm trong lòng chất lỏng.
Để tìm áp suất tại một điểm trong lòng chất lỏng, chúng ta cần xét cả áp suất khí quyển tác dụng lên bề mặt chất lỏng và áp suất do cột chất lỏng gây ra. Công thức tổng quát cho áp suất tuyệt đối tại một điểm trong lòng chất lỏng là:
\[ p = p_a + \Delta p \]
trong đó:
– \(p\) là áp suất tuyệt đối tại điểm cần xét.
– \(p_a\) là áp suất khí quyển tác dụng lên bề mặt chất lỏng.
– \(\Delta p\) là áp suất thủy tĩnh, tức là áp suất do cột chất lỏng gây ra.
Bước 2: Tính áp suất thủy tĩnh.
Áp suất thủy tĩnh phụ thuộc vào độ sâu của điểm cần xét, khối lượng riêng của chất lỏng và gia tốc trọng trường. Công thức tính áp suất thủy tĩnh là:
\[ \Delta p = \rho \cdot g \cdot h \]
trong đó:
– \(\rho\) là khối lượng riêng của chất lỏng.
– \(g\) là gia tốc trọng trường.
– \(h\) là độ sâu của điểm cần xét so với bề mặt chất lỏng.
Trong trường hợp này, chúng ta cần tìm áp suất thủy tĩnh ở đáy hồ, tức là áp suất do cột nước gây ra.
Thay số vào công thức:
\[ \Delta p = 10^3 \, \text{kg/m}^3 \cdot 9,8 \, \text{m/s}^2 \cdot 5 \, \text{m} \]
Tính toán kết quả:
\[ \Delta p = 49000 \, \text{Pa} \]
Vậy, áp suất thủy tĩnh ở đáy hồ là 49000 Pa.
Bước 3: (Nếu đề yêu cầu áp suất tuyệt đối, ta sẽ cộng thêm áp suất khí quyển).
Tuy nhiên, câu hỏi chỉ yêu cầu tìm “áp suất thủy tĩnh” nên chúng ta dừng lại ở kết quả \(\Delta p\). Nếu đề yêu cầu “áp suất tuyệt đối ở đáy hồ” thì ta sẽ tính thêm:
\[ p_{\text{đáy}} = p_a + \Delta p = 10^5 \, \text{Pa} + 49000 \, \text{Pa} = 149000 \, \text{Pa} \]
Kết luận câu a: Áp suất thủy tĩnh ở đáy hồ là 49000 Pa.
Câu b: Một bọt khí ở đáy hồ nổi lên mặt nước thì thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Giả sử nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ là như nhau.
Bước 1: Xác định các yếu tố liên quan đến bọt khí.
Chúng ta có thể xem bọt khí như một lượng khí xác định. Khi bọt khí di chuyển từ đáy hồ lên mặt nước, nó sẽ chịu sự thay đổi về áp suất và độ sâu. Tuy nhiên, đề bài cho biết nhiệt độ không đổi. Điều này gợi ý chúng ta sẽ sử dụng định luật về khí lí tưởng hoặc các định luật khí đơn giản hơn.
Bước 2: Áp dụng định luật Boyle-Mariotte.
Vì nhiệt độ được giả sử là không đổi và khối lượng khí trong bọt không thay đổi, ta có thể áp dụng định luật Boyle-Mariotte. Định luật này phát biểu rằng, với một lượng khí nhất định ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất và thể tích là một hằng số. Tức là:
\[ p_1 V_1 = p_2 V_2 \]
trong đó:
– \(p_1\) là áp suất ban đầu của bọt khí (ở đáy hồ).
– \(V_1\) là thể tích ban đầu của bọt khí (ở đáy hồ).
– \(p_2\) là áp suất cuối cùng của bọt khí (ở mặt nước).
– \(V_2\) là thể tích cuối cùng của bọt khí (ở mặt nước).
Bước 3: Xác định áp suất tại đáy hồ và mặt hồ.
– Áp suất tại đáy hồ (\(p_1\)) chính là áp suất tuyệt đối ở đáy hồ mà chúng ta có thể tính được.
\[ p_1 = p_a + \Delta p_{\text{đáy}} = 10^5 \, \text{Pa} + 49000 \, \text{Pa} = 149000 \, \text{Pa} \]
– Áp suất tại mặt hồ (\(p_2\)) chính là áp suất khí quyển tác dụng lên bề mặt hồ.
\[ p_2 = p_a = 10^5 \, \text{Pa} \]
Bước 4: Tìm tỉ lệ thể tích.
Chúng ta cần tìm tỉ lệ thể tích của bọt khí khi nổi lên mặt nước so với lúc ở đáy hồ. Tức là tìm tỉ số \(\frac{V_2}{V_1}\).
Từ định luật Boyle-Mariotte:
\[ \frac{V_2}{V_1} = \frac{p_1}{p_2} \]
Thay số vào:
\[ \frac{V_2}{V_1} = \frac{149000 \, \text{Pa}}{10^5 \, \text{Pa}} \]
\[ \frac{V_2}{V_1} = \frac{149000}{100000} \]
\[ \frac{V_2}{V_1} = 1,49 \]
Bước 5: Diễn giải kết quả.
Tỉ lệ \(\frac{V_2}{V_1} = 1,49\) có nghĩa là thể tích của bọt khí ở mặt nước lớn gấp 1,49 lần thể tích của nó ở đáy hồ. Nói cách khác, thể tích của bọt khí tăng lên 1,49 lần.
Kết luận câu b: Thể tích của bọt khí tăng lên 1,49 lần khi nổi lên mặt nước.
Thầy hy vọng với cách trình bày chi tiết này, các em đã nắm vững cách giải bài tập này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án:
a. 49000Pa
b. 1,49 lần
Giải thích các bước giải:
a. Áp suất thủy tĩnh tại đáy hồ là:
\[{p_n} = {d_n}h = g{D_n}.h = 9,8.1000.5 = 49000Pa\]
b. Áp dụng phương trình đẳng nhiệt ta có:
\[{p_o}.{V_o} = p’V’ \Leftrightarrow \left( {{p_a} + {p_n}} \right){V_o} = {p_a}V’ \Rightarrow V’ = \frac{{{p_a} + {p_n}}}{{{p_a}}}{V_o} = \frac{{{{10}^5} + 49000}}{{{{10}^5}}} = 1,49{V_o}\]
Đáp án:a
Giải thích các bước giải: