Ơn trời mưa nắng phải thì,
Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu
Công lênh c…
Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu
Công lênh chẳng 1luẩn bao lâu,
Ngày nay nước bạc,ngày sau cơm vàng
Anh ơi! Chớ bỏ ruộng hoang,
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
Câu 1 phương thức biểu đạt chính của văn bản
Câu 2 xác định thể thơ của văn bản trên
Câu 3 trong văn bản trên,vụ mùa của người nông dân đc quyết định bằng yếu tố nào
Câu 4 em hiểu như thế nào về 2 câu ca dao sau
“Anh ơi! Chớ bỏ ruộng hoang,
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu”
Câu 5 chỉ ra và nêu tác dụng của phép đối trong 2 câu ca dao sau
“Ơn trời mưa nắng phải thì,
Nơi thì bừa cạn,nơi thì cày sâu.”
Câu 6 em rút ra đc bài học j từ văn bản trên
Chúng ta sẽ đi vào từng câu hỏi một.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản
Để xác định phương thức biểu đạt chính, chúng ta cần xem nội dung và cách thể hiện của đoạn ca dao này nói về điều gì.
Đoạn ca dao này nói về công lao của người nông dân, về sự quý trọng hạt gạo, miếng cơm. Nó thể hiện những suy nghĩ, tâm tư, lời khuyên của nhân dân ta về lao động sản xuất.
Vì vậy, phương thức biểu đạt chính ở đây là:
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với Thuyết minh (tự sự).
Giải thích:
– Biểu cảm: Đoạn ca dao thể hiện tình cảm, tâm tư, suy nghĩ của nhân dân về công lao lao động, về sự quý trọng thành quả lao động. Lời khuyên nhủ trong hai câu cuối cũng thể hiện sự quan tâm, nhắn nhủ chân thành.
– Thuyết minh (hoặc Tự sự): Đoạn ca dao mô tả về quá trình lao động sản xuất của người nông dân (bừa cạn, cày sâu, mưa nắng), về sự tương quan giữa công sức bỏ ra và kết quả thu được (nước bạc, cơm vàng).
Câu 2: Xác định thể thơ của văn bản trên
Để xác định thể thơ, chúng ta cần xem xét số câu, số chữ trong mỗi câu và vần điệu của đoạn ca dao.
Đoạn ca dao có 6 câu.
Mỗi câu có 6 chữ.
Vần điệu: “thì”, “sâu”, “lâu”, “vàng”, “hoang”, “nhiêu”. Các vần lưng và vần chân xen kẽ nhau tạo nên nhịp điệu.
Thể thơ: Lục bát biến thể.
Giải thích:
Thể thơ truyền thống của Việt Nam là lục bát (6 chữ – 8 chữ). Tuy nhiên, đoạn ca dao này có 6 câu, mỗi câu 6 chữ, do đó đây là thể lục bát biến thể hoặc một dạng thể thơ dân gian có nhịp điệu tương tự. Nhìn chung, nó mang âm hưởng của lục bát với vần điệu quen thuộc.
Câu 3: Trong văn bản trên, vụ mùa của người nông dân được quyết định bằng yếu tố nào
Chúng ta đọc kỹ đoạn ca dao và tìm những yếu tố ảnh hưởng đến vụ mùa.
Câu đầu tiên: “Ơn trời mưa nắng phải thì,”. Câu này nói về thời tiết.
Câu thứ hai: “Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu”. Câu này nói về phương pháp canh tác, công sức lao động.
Như vậy, vụ mùa của người nông dân được quyết định bởi hai yếu tố chính:
Yếu tố quyết định vụ mùa:
1. Yếu tố tự nhiên: Mưa, nắng thuận hòa, đúng thời tiết (“mưa nắng phải thì”).
2. Yếu tố con người: Công sức lao động, phương pháp canh tác (bừa cạn, cày sâu).
Câu 4: Em hiểu như thế nào về 2 câu ca dao sau
“Anh ơi! Chớ bỏ ruộng hoang,
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu”
Hai câu ca dao này mang ý nghĩa khuyên nhủ, nhắn nhủ rất sâu sắc về giá trị của đất đai và lao động.
Chúng ta cần phân tích từng câu:
* “Anh ơi! Chớ bỏ ruộng hoang”:
* “Anh ơi!” là lời gọi thân mật, trìu mến, thể hiện sự quan tâm, lo lắng.
* “Chớ bỏ ruộng hoang” là lời khuyên trực tiếp, mạnh mẽ. “Ruộng hoang” chỉ mảnh đất không được cày cấy, bỏ bê, lãng phí. Lời khuyên này nhằm nhắc nhở người nông dân không được lười biếng, bỏ bê đất đai của mình.
* “Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu”:
* “Tấc đất” là đơn vị đo diện tích đất nhỏ, chỉ một phần đất đai nhỏ bé.
* “Tấc vàng” là hình ảnh so sánh ẩn dụ, ví đất đai quý giá như vàng.
* “Bao nhiêu… bấy nhiêu” là cách nói so sánh tương đồng, nhấn mạnh mối quan hệ tỷ lệ thuận.
Tổng hợp lại, hai câu ca dao này khuyên nhủ mọi người, đặc biệt là người nông dân, phải biết trân trọng, quý giá mảnh đất mình đang có. Mỗi tấc đất, dù nhỏ bé đến đâu, cũng quý giá như vàng bởi nó là nguồn sống, là sự giàu có, là thành quả của lao động. Đừng vì lười biếng hay chủ quan mà bỏ phí đất đai, bởi bỏ phí đất đai cũng như bỏ phí đi tài sản quý báu của mình.
Câu 5: Chỉ ra và nêu tác dụng của phép đối trong 2 câu ca dao sau
“Ơn trời mưa nắng phải thì,
Nơi thì bừa cạn,nơi thì cày sâu.”
Chúng ta cần tìm các yếu tố đối lập, tương phản trong hai câu này.
Phép đối là sự sắp đặt các từ ngữ, hình ảnh, ý nghĩa có quan hệ tương phản hoặc tương đồng để làm nổi bật ý định diễn đạt.
* Chỉ ra phép đối:
* Trong câu thứ nhất: “mưa” đối với “nắng”.
* Trong câu thứ hai: “bừa cạn” đối với “cày sâu”.
* Nêu tác dụng của phép đối:
* Đối “mưa” và “nắng”:
* Tác dụng: Làm nổi bật sự bao quát, toàn diện của các yếu tố thời tiết. Mưa và nắng là hai thái cực của thời tiết, chúng xen kẽ, bổ sung cho nhau, đều cần thiết cho cây trồng. Việc “phải thì” cho thấy sự hài hòa, thuận lợi của tự nhiên.
* Đối “bừa cạn” và “cày sâu”:
* Tác dụng: Làm nổi bật sự tương phản trong phương pháp canh tác. “Bừa cạn” có thể chỉ những nơi đất đai kém màu mỡ, hoặc phương pháp làm đất sơ sài. “Cày sâu” chỉ sự đầu tư công sức, kỹ thuật để làm đất tốt hơn. Sự đối lập này cho thấy sự đa dạng trong điều kiện đất đai và sự cố gắng khác nhau của người nông dân. Nó cũng gợi lên sự phân biệt giữa những nơi canh tác thuận lợi và những nơi cần nỗ lực nhiều hơn.
* Tác dụng chung của phép đối:
* Làm cho lời thơ thêm sinh động, giàu hình ảnh.
* Nhấn mạnh ý nghĩa của từng cặp từ, làm nổi bật sự cần thiết và giá trị của cả hai yếu tố (thời tiết và phương pháp canh tác) đối với vụ mùa bội thu.
* Tạo nhịp điệu cho câu thơ, dễ đi vào lòng người.
Câu 6: Em rút ra được bài học gì từ văn bản trên
Sau khi phân tích, chúng ta hãy suy nghĩ về những bài học quý giá mà đoạn ca dao này mang lại cho chúng ta.
Bài học có thể rút ra:
1. Bài học về sự trân trọng lao động và thành quả lao động: Đoạn ca dao cho thấy công sức lao động của người nông dân là vô cùng quý giá, bởi nó tạo ra hạt gạo, miếng cơm nuôi sống con người. Chúng ta cần biết ơn và trân trọng những gì mình đang có, đừng lãng phí.
2. Bài học về sự quý trọng đất đai: Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá, là nguồn gốc của sự giàu có. Mỗi tấc đất đều có giá trị. Chúng ta cần có ý thức bảo vệ, khai thác đất đai một cách hợp lý và hiệu quả, không được bỏ hoang, lãng phí.
3. Bài học về sự chăm chỉ, cần cù lao động: Vụ mùa bội thu không chỉ nhờ vào thiên nhiên mà còn nhờ vào công sức, sự cần cù, chịu khó của người nông dân. Chúng ta cần có tinh thần lao động hăng say, không ngại khó khăn, vất vả để đạt được kết quả tốt đẹp.
4. Bài học về sự hài hòa giữa con người và thiên nhiên: Con người cần biết thích ứng và tận dụng các yếu tố của thiên nhiên (mưa, nắng) một cách khéo léo để đạt được năng suất cao.
Các em có thể lựa chọn một hoặc nhiều bài học phù hợp nhất với mình để ghi nhớ và thực hiện trong cuộc sống.
Bài học hôm nay của chúng ta đến đây là kết thúc. Cô hy vọng các em đã nắm vững kiến thức và rút ra được những bài học ý nghĩa từ đoạn ca dao này. Về nhà, các em hãy đọc lại đoạn ca dao, suy ngẫm thêm và có thể tìm hiểu thêm về những câu ca dao khác nói về nghề nông nhé.
Câu 1. PTBĐ biểu cảm
Câu 2. Thể thơ lục bát
Câu 3. mưa nắng phải thì, bừa cạn, cày sâu
Câu 4. Hai câu ca dao đó là nhắc nhở chúng ta không thể được để đất bỏ hoang, mỗi tấc đất đều có những giá trị riêng mang lại lợi ích cho mỗi chúng ta.
Câu 5.
– Phép đối : Nơi thì bừa cạn,nơi thì cày sâu.
– Tác dụng
+Tạo ra sự cân đối hài hòa về mặt âm thanh, đối về nghĩa với nhau
Câu 6. Phản ánh những đức tính tốt đẹp của bà con dân cày quê ta