Oxi hóa 6,4 g CH3OH bằng CuO, to, thu được anđehit (A). Cho (A) phản ứng với AgN…
Chúng ta bắt đầu nhé!
Bước 1: Xác định chất phản ứng và sản phẩm chính.
Đề bài cho chúng ta 6,4 gam CH3OH (metanol) phản ứng với CuO ở nhiệt độ cao, thu được anđehit (A).
CH3OH là một ancol no, đơn chức, mạch hở. Phản ứng oxi hóa ancol bậc I bởi CuO tạo ra anđehit tương ứng.
Phương trình hóa học của phản ứng này là:
CH3OH + CuO -(to)-> CH2=O + Cu + H2O
Sản phẩm anđehit (A) thu được chính là CH2=O, có tên là metanal hay formalđehit.
Bước 2: Tính số mol của CH3OH.
Để tính toán, chúng ta cần quy đổi khối lượng CH3OH ra số mol.
Khối lượng mol của CH3OH là:
M(CH3OH) = 12 (C) + 1*3 (H) + 16 (O) + 1 (H) = 32 g/mol.
Số mol của CH3OH là:
n(CH3OH) = \(\frac{\text{khối lượng CH3OH}}{\text{Khối lượng mol của CH3OH}}\)
n(CH3OH) = \(\frac{6,4}{32}\) = 0,2 mol.
Bước 3: Tính số mol anđehit (A) thu được.
Dựa vào phương trình hóa học ở Bước 1, ta thấy tỉ lệ mol giữa CH3OH và CH2=O là 1:1.
Do đó, số mol của anđehit (A) thu được cũng bằng số mol của CH3OH:
n(CH2=O) = n(CH3OH) = 0,2 mol.
Bước 4: Xác định phản ứng của anđehit (A) với AgNO3 trong NH3 dư.
Anđehit (A) là CH2=O (metanal). Metanal có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3, tạo ra kết tủa Ag.
Phương trình hóa học của phản ứng tráng gương là:
CH2=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O -(to)-> (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3
Lưu ý: Trong phản ứng này, NH3 dư và có đun nóng nhẹ.
Bước 5: Tính số mol kết tủa Ag thu được.
Từ phương trình hóa học ở Bước 4, ta thấy tỉ lệ mol giữa anđehit (CH2=O) và kết tủa Ag là 1:2.
Do đó, số mol của Ag thu được là:
n(Ag) = 2 * n(CH2=O)
n(Ag) = 2 * 0,2 = 0,4 mol.
Bước 6: Tính khối lượng kết tủa Ag.
Khối lượng mol của Ag là 108 g/mol.
Khối lượng kết tủa Ag là:
m(Ag) = n(Ag) * M(Ag)
m(Ag) = 0,4 * 108 = 43,2 gam.
Vậy, giá trị của m là 43,2 gam.
Hy vọng các em đã hiểu rõ từng bước giải bài tập này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi nhé!
Đáp án:
CH3OH + CuO -to-> HCHO + Cu + H2O
0,2 0,2
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O –> (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag↓
0,2 0,8
\(nCH3OH = 6,4/32 = 0,2 (mol)\)
\(mAg↓ = 0,8.108 = 86,4 (g)\)
nCH3OH=\(\frac{6,4}{12+3+16+1}\) =0,2 mol
PTHH: CH3OH+CuO–>HCHO+Cu+H20
0,2 -> 0,2
4AgNO3 + 2H2O + HCHO + 6NH3 → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3
0,2 -> 0,8
m Ag=0,8. 108=86,4 g
Trong các andehit chỉ có HCHO tạo ra 4Ag
Bài trên được làm theo sơ đồ sau và ko cần phải viết PTHH
HCHO–>HCHO–>4Ag
0,2 -> 0,2 -> 0,8