Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Oxi hóa 6,4 g CH3OH bằng CuO, to, thu được anđehit (A). Cho (A) phản ứng với AgN…

Oxi hóa 6,4 g CH3OH bằng CuO, to, thu được anđehit (A). Cho (A) phản ứng với AgN…

Oxi hóa 6,4 g CH3OH bằng CuO, to, thu được anđehit (A). Cho (A) phản ứng với AgNO3, trong NH3 dư thu được m g kết tủa Ag mùa trắng. Giá trị của m là?
Hỏi bởi: thientien983
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập hóa học khá thú vị liên quan đến phản ứng oxi hóa ancol. Bài tập này nằm trong chương trình Hóa học lớp 11 của chúng ta.

Chúng ta bắt đầu nhé!

Bước 1: Xác định chất phản ứng và sản phẩm chính.

Đề bài cho chúng ta 6,4 gam CH3OH (metanol) phản ứng với CuO ở nhiệt độ cao, thu được anđehit (A).

CH3OH là một ancol no, đơn chức, mạch hở. Phản ứng oxi hóa ancol bậc I bởi CuO tạo ra anđehit tương ứng.

Phương trình hóa học của phản ứng này là:
CH3OH + CuO -(to)-> CH2=O + Cu + H2O

Sản phẩm anđehit (A) thu được chính là CH2=O, có tên là metanal hay formalđehit.

Bước 2: Tính số mol của CH3OH.

Để tính toán, chúng ta cần quy đổi khối lượng CH3OH ra số mol.
Khối lượng mol của CH3OH là:
M(CH3OH) = 12 (C) + 1*3 (H) + 16 (O) + 1 (H) = 32 g/mol.

Số mol của CH3OH là:
n(CH3OH) = \(\frac{\text{khối lượng CH3OH}}{\text{Khối lượng mol của CH3OH}}\)
n(CH3OH) = \(\frac{6,4}{32}\) = 0,2 mol.

Bước 3: Tính số mol anđehit (A) thu được.

Dựa vào phương trình hóa học ở Bước 1, ta thấy tỉ lệ mol giữa CH3OH và CH2=O là 1:1.
Do đó, số mol của anđehit (A) thu được cũng bằng số mol của CH3OH:
n(CH2=O) = n(CH3OH) = 0,2 mol.

Bước 4: Xác định phản ứng của anđehit (A) với AgNO3 trong NH3 dư.

Anđehit (A) là CH2=O (metanal). Metanal có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3, tạo ra kết tủa Ag.

Phương trình hóa học của phản ứng tráng gương là:
CH2=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O -(to)-> (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3

Lưu ý: Trong phản ứng này, NH3 dư và có đun nóng nhẹ.

Bước 5: Tính số mol kết tủa Ag thu được.

Từ phương trình hóa học ở Bước 4, ta thấy tỉ lệ mol giữa anđehit (CH2=O) và kết tủa Ag là 1:2.
Do đó, số mol của Ag thu được là:
n(Ag) = 2 * n(CH2=O)
n(Ag) = 2 * 0,2 = 0,4 mol.

Bước 6: Tính khối lượng kết tủa Ag.

Khối lượng mol của Ag là 108 g/mol.
Khối lượng kết tủa Ag là:
m(Ag) = n(Ag) * M(Ag)
m(Ag) = 0,4 * 108 = 43,2 gam.

Vậy, giá trị của m là 43,2 gam.

Hy vọng các em đã hiểu rõ từng bước giải bài tập này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

CH3OH + CuO -to-> HCHO + Cu + H2O

  0,2                               0,2

HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O –> (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag↓

   0,2                                                                                                     0,8

\(nCH3OH = 6,4/32 = 0,2 (mol)\)

\(mAg↓ = 0,8.108 = 86,4 (g)\)

 

Trả lời bởi: thanhthanh100d
▲ 1

nCH3OH=\(\frac{6,4}{12+3+16+1}\) =0,2 mol

PTHH: CH3OH+CuO–>HCHO+Cu+H20

            0,2                  -> 0,2

4AgNO3 + 2H2O + HCHO + 6NH3 → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

                                  0,2                                         -> 0,8

m Ag=0,8. 108=86,4 g

Trong các andehit chỉ có HCHO tạo ra 4Ag

Bài trên được làm theo sơ đồ sau và ko cần phải viết PTHH

HCHO–>HCHO–>4Ag

0,2        -> 0,2    -> 0,8

Trả lời bởi: Trần Ngọc Hân

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo