Oxit axit +bazo -> Muối
a)SO3+Ca(OH)2–>
b)SO3+Ca(OH)2–>
c)P2O5+KOH–>
D)N2O5+N…
a)SO3+Ca(OH)2–>
b)SO3+Ca(OH)2–>
c)P2O5+KOH–>
D)N2O5+NaOh–>
Dựa vào công thức viết phương trình hóa học
Các em hãy nhớ lại kiến thức đã học: Oxit axit khi tác dụng với bazơ sẽ tạo thành muối và nước.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết từng bài tập một nhé!
a) SO3 + Ca(OH)2 –>
Để viết được phương trình hóa học này, chúng ta cần xác định sản phẩm là gì.
Dựa vào quy tắc: Oxit axit + bazơ -> Muối + Nước.
Ở đây, SO3 là oxit axit và Ca(OH)2 là bazơ.
Sản phẩm muối sẽ được tạo thành từ gốc axit của SO3 (là gốc sunfat – SO4) và kim loại của bazơ (là canxi – Ca).
Gốc sunfat có hóa trị II, canxi có hóa trị II. Vậy công thức muối là CaSO4.
Sản phẩm còn lại là nước (H2O).
Vậy, phương trình hóa học có dạng: SO3 + Ca(OH)2 -> CaSO4 + H2O.
Bây giờ, chúng ta cần cân bằng phương trình.
Đếm số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế:
Vế trái: S: 1, O: 3 + 2 = 5, Ca: 1, H: 2
Vế phải: Ca: 1, S: 1, O: 4 + 1 = 5, H: 2
Số nguyên tử của các nguyên tố đã bằng nhau ở hai vế. Vậy phương trình đã cân bằng.
Phương trình hóa học hoàn chỉnh là: SO3 + Ca(OH)2 -> CaSO4 + H2O.
b) SO3 + Ca(OH)2 –>
Câu hỏi này bị lặp lại với câu a. Cô đoán rằng đây có thể là một lỗi đánh máy. Tuy nhiên, để đảm bảo tính đầy đủ, cô sẽ vẫn trình bày lại cách giải cho trường hợp này.
Ta có: SO3 (oxit axit) + Ca(OH)2 (bazơ) -> Muối + Nước.
Muối tạo thành từ gốc sunfat (SO4) và kim loại canxi (Ca).
Vì gốc sunfat có hóa trị II và canxi có hóa trị II, công thức muối là CaSO4.
Sản phẩm còn lại là nước (H2O).
Phương trình hóa học có dạng: SO3 + Ca(OH)2 -> CaSO4 + H2O.
Kiểm tra cân bằng:
Vế trái: S: 1, O: 5, Ca: 1, H: 2
Vế phải: Ca: 1, S: 1, O: 5, H: 2
Phương trình đã cân bằng.
Phương trình hóa học hoàn chỉnh là: SO3 + Ca(OH)2 -> CaSO4 + H2O.
c) P2O5 + KOH –>
Ta có: P2O5 (oxit axit) + KOH (bazơ) -> Muối + Nước.
P2O5 là điphotpho pentaoxit. Gốc axit tương ứng với P2O5 là gốc photphat (PO4).
Kim loại của bazơ là kali (K).
Gốc photphat có hóa trị III, kali có hóa trị I.
Để tạo thành muối trung hòa, ta cần 3 nguyên tử kali và 1 nhóm photphat. Vậy công thức muối là K3PO4 (kali photphat).
Sản phẩm còn lại là nước (H2O).
Vậy, phương trình hóa học có dạng: P2O5 + KOH -> K3PO4 + H2O.
Bây giờ, chúng ta cần cân bằng phương trình.
Vế trái: P: 2, O: 5 + 1 = 6, K: 1, H: 1
Vế phải: K: 3, P: 1, O: 4 + 1 = 5, H: 2
Chưa cân bằng. Ta sẽ cân bằng lần lượt.
Cân bằng nguyên tố Photpho (P): Đặt hệ số 2 trước K3PO4 ở vế phải.
P2O5 + KOH -> 2K3PO4 + H2O
Vế trái: P: 2, O: 6, K: 1, H: 1
Vế phải: K: 6, P: 2, O: 8 + 1 = 9, H: 2
Cân bằng nguyên tố Kali (K): Đặt hệ số 6 trước KOH ở vế trái.
P2O5 + 6KOH -> 2K3PO4 + H2O
Vế trái: P: 2, O: 5 + 6 = 11, K: 6, H: 6
Vế phải: K: 6, P: 2, O: 8 + 1 = 9, H: 2
Cân bằng nguyên tố Hidro (H): Đặt hệ số 3 trước H2O ở vế phải.
P2O5 + 6KOH -> 2K3PO4 + 3H2O
Vế trái: P: 2, O: 5 + 6 = 11, K: 6, H: 6
Vế phải: K: 6, P: 2, O: 8 + 3 = 11, H: 6
Bây giờ, số nguyên tử của các nguyên tố đã bằng nhau ở hai vế. Phương trình đã cân bằng.
Phương trình hóa học hoàn chỉnh là: P2O5 + 6KOH -> 2K3PO4 + 3H2O.
D) N2O5 + NaOH –>
Ta có: N2O5 (oxit axit) + NaOH (bazơ) -> Muối + Nước.
N2O5 là đinitơ pentaoxit. Gốc axit tương ứng với N2O5 là gốc nitrat (NO3).
Kim loại của bazơ là natri (Na).
Gốc nitrat có hóa trị I, natri có hóa trị I. Vậy công thức muối là NaNO3 (natri nitrat).
Sản phẩm còn lại là nước (H2O).
Vậy, phương trình hóa học có dạng: N2O5 + NaOH -> NaNO3 + H2O.
Bây giờ, chúng ta cần cân bằng phương trình.
Vế trái: N: 2, O: 5 + 1 = 6, Na: 1, H: 1
Vế phải: Na: 1, N: 1, O: 3 + 1 = 4, H: 2
Chưa cân bằng. Ta sẽ cân bằng lần lượt.
Cân bằng nguyên tố Nitơ (N): Đặt hệ số 2 trước NaNO3 ở vế phải.
N2O5 + NaOH -> 2NaNO3 + H2O
Vế trái: N: 2, O: 6, Na: 1, H: 1
Vế phải: Na: 2, N: 2, O: 6 + 1 = 7, H: 2
Cân bằng nguyên tố Natri (Na): Đặt hệ số 2 trước NaOH ở vế trái.
N2O5 + 2NaOH -> 2NaNO3 + H2O
Vế trái: N: 2, O: 5 + 2 = 7, Na: 2, H: 2
Vế phải: Na: 2, N: 2, O: 6 + 1 = 7, H: 2
Bây giờ, số nguyên tử của các nguyên tố đã bằng nhau ở hai vế. Phương trình đã cân bằng.
Phương trình hóa học hoàn chỉnh là: N2O5 + 2NaOH -> 2NaNO3 + H2O.
Các em thấy đấy, việc viết và cân bằng phương trình hóa học không hề khó nếu chúng ta nắm vững quy tắc và làm theo từng bước. Các em hãy ôn tập thật kỹ bài học này nhé! Hẹn gặp lại các em trong các bài học tiếp theo.
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
a) \(SO_3+Ca(OH)_2→CaSO_4+H_2O\)
b) \(SO_3+Ca(OH)_2 → Ca(HSO_4)_2\)
c) \(P_2O5+6KOH→ 2K_3PO_4+3H_2O\)
d) \(N_2O_5+2NaOH→2NaNO_3+H_2O\)
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
\(a)2SO_3+Ca(OH)_2→Ca(HSO_3)_2\)
hoặc :\(SO_3+Ca(OH)_2→CaSO_3+H_2O\)
\(b)SO_3+Ca(OH)_2→Ca(HSO_3)_2\)
Hoặc: \(2SO_3+Ca(OH)_2→CaSO_3+H_2O\)
\(c)P_2O_5+6KOH→2K_3PO_4+3H_2O\)
hoặc: \(c)P_2O_5+4KOH→2K_2HPO_4+H_2O\)
\(d)N_2O_5+2NaOH→2NaNO_3+H_2O\)
Chúc bạn học tốt!