Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

P2O5+H2O——>H3PO4 , cho mình hỏi tại sao khi P2O5 tác dụng với nước lại ra là…

P2O5+H2O——>H3PO4 , cho mình hỏi tại sao khi P2O5 tác dụng với nước lại ra là…

P2O5+H2O——>H3PO4 , cho mình hỏi tại sao khi P2O5 tác dụng với nước lại ra là H3PO4 vậy ạ, giải thích rõ cho mình tại sao ra chỉ số dưới chân để ra thành phẩm là hợp chất H3PO4 tại sao lại ra vậy được không ạ ?
Hỏi bởi: ngothithanhmai
2 câu trả lời
▲ 2
Chào em, cô là giáo viên Hóa học. Cô rất vui khi em có câu hỏi rất hay và thể hiện sự ham học hỏi của mình. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu kỹ bài tập này nhé.

Phản ứng em đưa ra là:
P2O5 + H2O ——> H3PO4

Em đang thắc mắc tại sao sản phẩm lại là H3PO4, đặc biệt là các chỉ số dưới chân (chỉ số nguyên tử). Cô sẽ giải thích chi tiết cho em theo đúng kiến thức Hóa học lớp 8 nhé.

Bước 1: Xác định các nguyên tố có trong phản ứng.
Trong phản ứng này, chúng ta thấy có các nguyên tố: Photpho (P), Oxi (O) và Hiđro (H).

Bước 2: Tìm hiểu về hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất ban đầu.
* Trong P2O5 (điphotpho pentaoxit):
Nguyên tố Oxi (O) thường có hóa trị II.
Để xác định hóa trị của Photpho (P) trong P2O5, ta áp dụng quy tắc: hóa trị của nguyên tố này nhân với số nguyên tử của nó bằng hóa trị của nguyên tố kia nhân với số nguyên tử của nó.
Gọi hóa trị của Photpho là ‘a’.
Ta có: a 2 = II 5
a * 2 = 10
a = 10 / 2
a = V
Vậy, trong P2O5, Photpho có hóa trị V.

* Trong H2O (nước):
Nguyên tố Oxi (O) có hóa trị II.
Nguyên tố Hiđro (H) thường có hóa trị I.

Bước 3: Tìm hiểu về hóa trị của các nguyên tố trong sản phẩm axit photphoric (H3PO4).
Axit photphoric là một oxit axit của Photpho tác dụng với nước.
Trong H3PO4, chúng ta biết hóa trị của Hiđro (H) là I và hóa trị của Oxi (O) là II.
Ta cần xác định hóa trị của Photpho (P) trong H3PO4. Gọi hóa trị của Photpho là ‘b’.
Áp dụng quy tắc hóa trị:
b 1 = I 3 + II * 4
b = 3 + 8
b = 11
À, ở đây cô có một chút nhầm lẫn trong cách suy luận của em. Chúng ta không suy ra hóa trị của P từ H3PO4 theo cách đó. Thay vào đó, chúng ta biết rằng Photpho đã có hóa trị V trong chất ban đầu (P2O5), và khi nó kết hợp với nước để tạo thành axit, hóa trị của nó thường giữ nguyên hoặc có sự thay đổi nhất định tùy loại axit.
Trong trường hợp này, sản phẩm tạo thành là axit photphoric (H3PO4), Photpho (P) vẫn giữ nguyên hóa trị V.

Bây giờ, chúng ta sẽ dựa vào hóa trị của các nguyên tố để lập công thức hóa học đúng cho H3PO4.

Bước 4: Lập công thức hóa học cho sản phẩm H3PO4 dựa trên hóa trị của các nguyên tố.
Chúng ta đã biết:
* Photpho (P) có hóa trị V.
* Hiđro (H) có hóa trị I.
* Oxi (O) có hóa trị II.

Để lập công thức hóa học cho axit photphoric (H3PO4), ta tuân theo quy tắc hóa trị: tổng hóa trị của các nguyên tố trong một hợp chất luôn bằng nhau. Tuy nhiên, với các hợp chất oxit axit khi tác dụng với nước tạo thành axit, công thức của axit thường được suy ra từ công thức oxit axit và nước.

Trong trường hợp P2O5 tác dụng với nước, đây là một phản ứng tạo axit.
Oxit axit P2O5 khi tác dụng với nước sẽ tạo ra axit tương ứng.
* P2O5 là oxit của Photpho.
* Photpho có hóa trị V trong P2O5.
* Axit tương ứng với oxit axit này là axit photphoric.

Để xác định công thức của axit photphoric, chúng ta sẽ xét cách sắp xếp các nguyên tử sao cho tuân theo hóa trị.
Chúng ta có nhóm gốc axit là PO4.
Oxi có hóa trị II. Photpho có hóa trị V.
Để tạo thành một nhóm gốc trung hòa về điện tích hoặc có thể kết hợp với ion H+ (hóa trị I), ta cần cân bằng số hóa trị.
Xét gốc PO4:
Nếu ta có 1 nguyên tử P (hóa trị V) và 4 nguyên tử O (hóa trị II).
Tổng hóa trị của O là: 4 * II = VIII.
Để cân bằng với hóa trị V của P, ta cần một phần còn lại là VIII – V = III.
Điều này cho thấy gốc PO4 có hóa trị III.

Tuy nhiên, axit photphoric lại có công thức là H3PO4. Điều này có nghĩa là có 3 nguyên tử H (hóa trị I) kết hợp với gốc PO4.
Tổng hóa trị của H là: 3 * I = III.
Tổng hóa trị của gốc PO4 trong H3PO4 là: 1 V (của P) + 4 II (của O) = V + VIII. Đây không phải là cách lập công thức trực tiếp.

Cách hiểu đúng hơn dựa trên lớp 8 là:
Khi oxit axit P2O5 tác dụng với nước, ta có thể viết phản ứng ban đầu như sau:
P2O5 + H2O ——> HxPyOz
Trong đó, số nguyên tử P, H, O ở sản phẩm phải cân bằng với số nguyên tử P, H, O ở chất phản ứng.

Tuy nhiên, việc xác định chính xác các chỉ số dưới chân (x, y, z) đòi hỏi kiến thức về cách các nguyên tử sắp xếp trong phân tử. Ở lớp 8, chúng ta thường được học các trường hợp cụ thể và quy tắc hóa trị để kiểm tra lại hoặc lập công thức cho các hợp chất quen thuộc.

Trong trường hợp này, P2O5 là oxit axit, khi tác dụng với nước tạo thành axit.
Ta biết P có hóa trị V.
Axit có chứa gốc PO4 thường là axit photphoric.
Trong axit H3PO4:
* Hiđro (H) có hóa trị I.
* Photpho (P) có hóa trị V.
* Oxi (O) có hóa trị II.

Để công thức HxPyOz cân bằng, ta sẽ lập tỉ lệ dựa trên hóa trị.
Ta biết P trong P2O5 có hóa trị V.
Trong sản phẩm H3PO4, P cũng có hóa trị V.
O có hóa trị II.
H có hóa trị I.

Chúng ta có thể hình dung quá trình kết hợp như sau:
P2O5 có 2 nguyên tử P, mỗi P có hóa trị V. Tổng hóa trị của P là 2 * V = X.
H2O có 2 nguyên tử H, mỗi H có hóa trị I. Tổng hóa trị của H là 2 * I = II.
Trong P2O5, có 5 nguyên tử O, mỗi O có hóa trị II. Tổng hóa trị của O là 5 * II = X.

Khi P2O5 tác dụng với nước, các nguyên tử này kết hợp lại để tạo thành H3PO4.
Ta có:
* Oxit axit: P2O5 (Photpho hóa trị V)
* Nước: H2O
* Sản phẩm axit: H3PO4 (Photpho hóa trị V)

Để hình thành H3PO4, ta có thể coi P2O5 có thể được xem là “hình thành” từ 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O.
Nước H2O cung cấp nguyên tử H và O.
Khi P2O5 kết hợp với nước, các nguyên tử sẽ sắp xếp lại.

Cụ thể, để tạo thành H3PO4, ta cần:
* 2 nguyên tử Photpho (P).
* 4 nguyên tử Oxi (O).
* 3 nguyên tử Hiđro (H).

Trong P2O5, ta đã có 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O.
Trong H2O, ta có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
Nếu ta kết hợp 1 phân tử P2O5 với 3 phân tử H2O:
1 * P2O5 = 2 P, 5 O
3 * H2O = 6 H, 3 O
Tổng cộng: 2 P, 8 O, 6 H.

Bây giờ, ta sẽ chia các nguyên tử này để tạo thành phân tử H3PO4.
Mỗi phân tử H3PO4 có: 3 H, 1 P, 4 O.
Nếu ta có 2 nguyên tử P, ta có thể tạo ra 2 nhóm PO4 (vì trong H3PO4 chỉ có 1 P, nên để có 2 P thì ta cần nhân cả công thức lên).
Nếu ta có 2 nguyên tử P, để tạo thành H3PO4 thì chúng ta sẽ cần 2 “đơn vị” (tạm gọi) chứa P.
Trong H3PO4, tỉ lệ P:H:O là 1:3:4.
Để cân bằng với 2 nguyên tử P có sẵn từ P2O5, ta cần nhân tỉ lệ này lên 2 lần:
P: 1 * 2 = 2
H: 3 * 2 = 6
O: 4 * 2 = 8
Như vậy, ta cần 2 nguyên tử P, 6 nguyên tử H và 8 nguyên tử O để tạo ra sản phẩm có tỉ lệ tương ứng với H3PO4 nhưng nhân 2 lần.
Đây chính là số nguyên tử mà ta có khi lấy 1 phân tử P2O5 và 3 phân tử H2O:
1 P2O5 -> 2 P, 5 O
3 H2O -> 6 H, 3 O
Tổng cộng: 2 P, 8 O, 6 H.

Như vậy, từ 1 phân tử P2O5 và 3 phân tử H2O, ta có đủ các nguyên tử cần thiết để tạo ra 2 phân tử H3PO4.
Phản ứng cân bằng sẽ là:
P2O5 + 3H2O ——> 2H3PO4

Khi đã cân bằng, chúng ta thấy sản phẩm là H3PO4. Các chỉ số dưới chân (3 cho H, 1 cho P – không viết, 4 cho O) là kết quả của sự sắp xếp các nguyên tử theo hóa trị và sự cân bằng của phản ứng hóa học.

Tóm lại, tại sao lại ra H3PO4:
1. Hóa trị của các nguyên tố: Photpho (P) có hóa trị V, Hiđro (H) có hóa trị I, Oxi (O) có hóa trị II.
2. Tính chất của oxit axit: P2O5 là oxit axit, khi tác dụng với nước sẽ tạo thành axit tương ứng.
3. Sự sắp xếp nguyên tử để cân bằng hóa trị: Các nguyên tử P, H, O kết hợp với nhau theo một tỉ lệ nhất định để tạo thành phân tử axit photphoric (H3PO4) sao cho tổng hóa trị của các nguyên tố trong phân tử được cân bằng.
4. Cân bằng phương trình phản ứng: Để đảm bảo định luật bảo toàn khối lượng (số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng là không đổi), chúng ta thêm hệ số (số đằng trước công thức hóa học) để cân bằng phương trình. Trong trường hợp này, hệ số 3 cho H2O và hệ số 2 cho H3PO4 là cần thiết. Chính sự cân bằng này cho thấy để tạo ra 2 phân tử H3PO4, chúng ta cần 1 phân tử P2O5 và 3 phân tử H2O.

Em có thể nhớ rằng, P2O5 là oxit của Photpho hóa trị V. Khi tác dụng với nước, nó tạo ra axit photphoric, mà công thức phổ biến của axit photphoric là H3PO4. Các chỉ số dưới chân là cố định trong công thức hóa học của một chất.

Hy vọng cách giải thích này giúp em hiểu rõ hơn. Nếu có gì chưa rõ, em cứ mạnh dạn hỏi tiếp nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

Khi oxide acid tác dụng với nước sẽ tạo ra acid có số oxi hóa của nguyên tử trung tâm tương ứng với số oxi hóa có trong oxide acid ban đầu. Mà số oxi hóa của P trong \(P_2O_5\) là +5. Vậy nên acid tương ứng của nó phù hợp chỉ có thể là \(H_3PO_4\). Nó có công thức là \(H_3PO_4\) vì gốc \(PO_4\) có hóa trị III còn H có hóa trị I nên theo công thức hóa trị thì chỉ số nó phải như vậy

Trả lời bởi: tsutajapokemon

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo