Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Part 2. Supply the correct form of the word provided in each blank. Many (1. RES…

Part 2. Supply the correct form of the word provided in each blank.
Many (1. RES…

Part 2. Supply the correct form of the word provided in each blank.
Many (1. RESEARCH) ________believe that apes can communicate with human beings. Investigations made at several laboratories in the United States and elsewhere indicate that chimpanzees and gorillas are capable of understanding language and line using (2. LANGUAGE) ________responses at the level of a four – year – old child. Washoe, an adult chimpanzee who was raised as if she were a deaf child, can translate words she hears into American Sign Language. Loko, a 400-pound lowland gorilla, is claimed to have understood a poem (3. WRITE) ________about her. Tests of Koko’s auditory comprehension show that she is able to make discriminations between such words as “funny”, “money”, and “bunny”.
The (4. SCIENCE) ________at the forefront of this research admit that their work has been severely criticized. The skeptics in general claim that apes’ language (5. BEHAVE) ________is merely imitative. For this behavior to be called “language”, it must also be (6. COMMUNICATE) ________. The proponents of ape language counter that those who deny the (7. VALID) ________of this research have never worked with apes. They point out that new fields of investigation always create (8. CONTROVERSIAL) ________. They add that (9. HUMAN) ________primates have not been taught to speak, however, because the outer layer of their brain hemispheres is not (10. SUFFICIENT) ________refined.
Hỏi bởi: Phương Trang Phẩm Mỹ
3 câu trả lời

▲ 6
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến! Cô rất vui khi được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay. Dạng bài tập word formation (thay đổi dạng từ) là một phần rất quan trọng trong tiếng Anh, giúp các em không chỉ nâng cao vốn từ vựng mà còn củng cố ngữ pháp nữa đấy.

Trước khi đi vào giải chi tiết, cô có một vài lời khuyên chung khi làm dạng bài này nhé:

Hướng dẫn chung khi làm bài Word Formation:

  1. Đọc lướt toàn bộ đoạn văn: Để nắm được ý chính, bối cảnh chung của bài. Điều này giúp chúng ta chọn từ phù hợp về nghĩa.
  2. Xác định loại từ cần điền: Đây là bước quan trọng nhất. Hãy nhìn vào các từ đứng trước và sau chỗ trống để xác định xem chúng ta cần một danh từ (noun), động từ (verb), tính từ (adjective) hay trạng từ (adverb).
  3. Nghĩ đến các tiền tố/hậu tố phù hợp: Một khi đã biết loại từ cần, hãy thêm các tiền tố (prefixes) hoặc hậu tố (suffixes) vào từ gốc để biến đổi nó. Ví dụ: -er, -or (chỉ người); -tion, -ment, -ness (danh từ); -able, -ful, -less, -ive (tính từ); -ly (trạng từ), v.v.
  4. Xem xét số ít/số nhiều và thì: Đối với danh từ, hãy xem xét nó là số ít hay số nhiều. Đối với động từ, hãy xem xét thì và chủ ngữ.
  5. Kiểm tra lại: Sau khi điền xong, đọc lại cả câu và đoạn văn để đảm bảo nghĩa của câu và ngữ pháp đều hợp lý.

Danh sách từ vựng có thể khó (Vocabulary check):

  • Investigations /ɪnˌves.tɪˈɡeɪ.ʃənz/ (n): các cuộc điều tra
  • Chimpanzees /ˌtʃɪm.pænˈziːz/ (n): những con tinh tinh
  • Gorillas /ɡəˈrɪl.əz/ (n): những con khỉ đột
  • Capable of /ˈkeɪ.pə.bəl/ (adj): có khả năng làm gì
  • Translate /trænsˈleɪt/ (v): dịch
  • American Sign Language (n): Ngôn ngữ Ký hiệu Mỹ
  • Auditory comprehension /ˈɔː.dɪ.tər.i ˌkɒm.prɪˈhen.ʃən/ (n.phr): khả năng hiểu qua thính giác
  • Discriminations /dɪˌskrɪm.ɪˈneɪ.ʃənz/ (n): sự phân biệt
  • Forefront /ˈfɔː.frʌnt/ (n): hàng đầu
  • Criticized /ˈkrɪt.ɪ.saɪzd/ (v-ed): bị chỉ trích
  • Skeptics /ˈskep.tɪks/ (n): những người hoài nghi
  • Imitative /ˈɪm.ɪ.tətɪv/ (adj): bắt chước
  • Proponents /prəˈpəʊ.nənts/ (n): những người ủng hộ
  • Counter /ˈkaʊn.tər/ (v): phản bác
  • Validity /vəˈlɪd.ə.ti/ (n): tính hợp lệ
  • Controversial /ˌkɒn.trəˈvɜː.ʃəl/ (adj): gây tranh cãi
  • Primates /ˈpraɪ.meɪts/ (n): linh trưởng
  • Hemispheres /ˈhem.ɪ.sfɪərz/ (n): bán cầu não
  • Sufficiently /səˈfɪʃ.ənt.li/ (adv): đủ, một cách đủ
  • Refined /rɪˈfaɪnd/ (adj): tinh tế, phát triển

Chúng ta cùng bắt đầu giải bài tập nhé!

***

Giải chi tiết từng bước:

1. Many (1. RESEARCH) ________believe that apes can communicate with human beings.

  • Phân tích: Chỗ trống đứng sau từ định lượng “Many” (nhiều) và đứng trước động từ “believe” (tin). “Many” yêu cầu một danh từ số nhiều (countable noun, plural form). Từ gốc là “RESEARCH” (có thể là danh từ hoặc động từ).
  • Loại từ cần điền: Danh từ chỉ người, số nhiều.
  • Biến đổi từ: “RESEARCH” (nghiên cứu) -> “RESEARCHER” (người nghiên cứu) -> “RESEARCHERS” (những người nghiên cứu).
  • Giải thích: Chúng ta cần một danh từ số nhiều để chỉ những người thực hiện việc nghiên cứu, làm chủ ngữ cho câu.
  • Đáp án: RESEARCHERS

2. …and line using (2. LANGUAGE) ________responses at the level of a four – year – old child.

  • Phân tích: Chỗ trống đứng trước danh từ “responses” (phản ứng/phản hồi). Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ này. Từ gốc là “LANGUAGE” (danh từ, ngôn ngữ).
  • Loại từ cần điền: Tính từ.
  • Biến đổi từ: “LANGUAGE” (ngôn ngữ) -> “LINGUISTIC” (thuộc về ngôn ngữ).
  • Giải thích: “Linguistic” là tính từ phù hợp để miêu tả các phản ứng có liên quan đến ngôn ngữ.
  • Đáp án: LINGUISTIC

3. …a poem (3. WRITE) ________about her.

  • Phân tích: Chỗ trống đứng sau danh từ “poem” (bài thơ) và trước giới từ “about”. Đây là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ bị động “a poem *which was written* about her”. Bài thơ không tự viết mà được viết bởi ai đó.
  • Loại từ cần điền: Quá khứ phân từ (Past Participle) để bổ nghĩa cho danh từ “poem” trong ngữ cảnh bị động.
  • Biến đổi từ: “WRITE” (viết) -> “WRITTEN” (được viết).
  • Giải thích: “Written” là quá khứ phân từ của “write”, dùng như một tính từ để chỉ “bài thơ được viết”.
  • Đáp án: WRITTEN

4. The (4. SCIENCE) ________at the forefront of this research admit that their work has been severely criticized.

  • Phân tích: Chỗ trống đứng sau mạo từ “The” và trước cụm giới từ “at the forefront” (ở tuyến đầu). Chúng ta cần một danh từ để làm chủ ngữ cho động từ “admit”. Cụm “at the forefront” bổ nghĩa cho danh từ này. Từ gốc là “SCIENCE” (danh từ, khoa học).
  • Loại từ cần điền: Danh từ chỉ người, số nhiều (vì “admit” ở dạng số nhiều).
  • Biến đổi từ: “SCIENCE” (khoa học) -> “SCIENTIST” (nhà khoa học) -> “SCIENTISTS” (những nhà khoa học).
  • Giải thích: “Scientists” là danh từ số nhiều chỉ những người làm khoa học, làm chủ ngữ cho động từ “admit”.
  • Đáp án: SCIENTISTS

5. The skeptics in general claim that apes’ language (5. BEHAVE) ________is merely imitative.

  • Phân tích: Chỗ trống đứng sau tính từ sở hữu “apes’” và danh từ “language” (trong cụm “language behavior” – hành vi ngôn ngữ). Từ gốc là “BEHAVE” (động từ, cư xử).
  • Loại từ cần điền: Danh từ.
  • Biến đổi từ: “BEHAVE” (hành xử) -> “BEHAVIOR” (hành vi).
  • Giải thích: “Behavior” là danh từ, kết hợp với “language” tạo thành cụm “language behavior” (hành vi ngôn ngữ), làm chủ ngữ cho động từ “is”.
  • Đáp án: BEHAVIOR

6. For this behavior to be called “language”, it must also be (6. COMMUNICATE) ________.

  • Phân tích: Chỗ trống đứng sau động từ “be” (must also be). Chúng ta cần một tính từ để miêu tả “it” (hành vi). Từ gốc là “COMMUNICATE” (động từ, giao tiếp).
  • Loại từ cần điền: Tính từ.
  • Biến đổi từ: “COMMUNICATE” (giao tiếp) -> “COMMUNICATIVE” (có tính giao tiếp, dễ giao tiếp).
  • Giải thích: “Communicative” là tính từ miêu tả hành vi có khả năng giao tiếp, truyền đạt thông tin.
  • Đáp án: COMMUNICATIVE

7. They point out that those who deny the (7. VALID) ________of this research have never worked with apes.

  • Phân tích: Chỗ trống đứng sau mạo từ “the” và trước giới từ “of”. Cấu trúc “the… of something” thường yêu cầu một danh từ. Từ gốc là “VALID” (tính từ, hợp lệ).
  • Loại từ cần điền: Danh từ.
  • Biến đổi từ: “VALID” (hợp lệ) -> “VALIDITY” (tính hợp lệ, sự xác đáng).
  • Giải thích: “Validity” là danh từ, chỉ tính hợp lệ, sự xác đáng của nghiên cứu.
  • Đáp án: VALIDITY

8. They point out that new fields of investigation always create (8. CONTROVERSIAL) ________.

  • Phân tích: Chỗ trống đứng sau động từ “create” (tạo ra). Chúng ta cần một danh từ để làm tân ngữ cho động từ này. Từ gốc là “CONTROVERSIAL” (tính từ, gây tranh cãi).
  • Loại từ cần điền: Danh từ (số nhiều, vì “always create” ngụ ý nhiều lần).
  • Biến đổi từ: “CONTROVERSIAL” (gây tranh cãi) -> “CONTROVERSY” (sự tranh cãi) -> “CONTROVERSIES” (những sự tranh cãi).
  • Giải thích: “Controversies” là danh từ số nhiều, chỉ những cuộc tranh cãi, làm tân ngữ cho “create”.
  • Đáp án: CONTROVERSIES

9. They add that (9. HUMAN) ________primates have not been taught to speak, however, because…

  • Phân tích: Chỗ trống đứng trước danh từ “primates” (linh trưởng). Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ này. Ngữ cảnh nói về “linh trưởng không phải con người”. Từ gốc là “HUMAN” (danh từ/tính từ, con người/thuộc về con người).
  • Loại từ cần điền: Tính từ phủ định.
  • Biến đổi từ: “HUMAN” (con người) -> “NON-HUMAN” (không phải con người).
  • Giải thích: “Non-human” là tính từ ghép, có nghĩa là “không phải con người”, dùng để phân biệt các loài linh trưởng khác với loài người.
  • Đáp án: NON-HUMAN

10. …because the outer layer of their brain hemispheres is not (10. SUFFICIENT) ________refined.

  • Phân tích: Chỗ trống đứng trước tính từ “refined” (tinh tế, phát triển) và sau “is not”. Chúng ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ “refined”. Từ gốc là “SUFFICIENT” (tính từ, đủ).
  • Loại từ cần điền: Trạng từ.
  • Biến đổi từ: “SUFFICIENT” (đủ) -> “SUFFICIENTLY” (một cách đủ, đủ để).
  • Giải thích: “Sufficiently” là trạng từ, bổ nghĩa cho tính từ “refined”, mang ý nghĩa “không đủ tinh tế/phát triển”.
  • Đáp án: SUFFICIENTLY

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ cách làm dạng bài word formation và ghi nhớ được các quy tắc biến đổi từ. Hãy luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng này nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

  Many (1. RESEARCH) ____researchers ____believe that apes can communicate with human beings. Investigations made at several laboratories in the United States and elsewhere indicate that chimpanzees and gorillas are capable of understanding language and line using (2. LANGUAGE) ___linguistic _____responses at the level of a four – year – old child. Washoe, an adult chimpanzee who was raised as if she were a deaf child, can translate words she hears into American Sign Language. Loko, a 400-pound lowland gorilla, is claimed to have understood a poem (3. WRITE) ____written ____about her. Tests of Koko’s auditory comprehension show that she is able to make discriminations between such words as “funny”, “money”, and “bunny”.

  The (4. SCIENCE) ___scientists _____at the forefront of this research admit that their work has been severely criticized. The skeptics in general claim that apes’ language (5. BEHAVE) ___behavior_____is merely imitative. For this behavior to be called “language”, it must also be (6. COMMUNICATE) ____communicative____. The proponents of ape language counter that those who deny the (7. VALID) ___validity _____of this research have never worked with apes. They point out that new fields of investigation always create (8. CONTROVERSIAL) ___controversy_____. They add that (9. HUMAN) ___subhuman _____primates have not been taught to speak, however, because the outer layer of their brain hemispheres is not (10. SUFFICIENT) ___sufficiently _____refined.

Trả lời bởi: Ha Tran
▲ 1

Many (1. RESEARCH)  researchers believe that apes can communicate with human beings. Investigations made at several laboratories in the United States and elsewhere indicate that chimpanzees and gorillas are capable of understanding language and line using (2. LANGUAGE) linguistic responses at the level of a four – year – old child. Washoe, an adult chimpanzee who was raised as if she were a deaf child, can translate words she hears into American Sign Language. Loko, a 400-pound lowland gorilla, is claimed to have understood a poem (3. WRITE)  written about her. Tests of Koko’s auditory comprehension show that she is able to make discriminations between such words as “funny”, “money”, and “bunny”. The (4. SCIENCE) scientists at the forefront of this research admit that their work has been severely criticized. The skeptics in general claim that apes’ language (5. BEHAVE)  behavior is merely imitative. For this behavior to be called “language”, it must also be (6. COMMUNICATE) communicative. The proponents of ape language counter that those who deny the (7. VALID)validity of this research have never worked with apes. They point out that new fields of investigation always create (8. CONTROVERSIAL) controversy. They add that (9. HUMAN)  subhuman primates have not been taught to speak, however, because the outer layer of their brain hemispheres is not (10. SUFFICIENT) sufficiently refined.

Trả lời bởi: karrylinhs

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo