Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Passive voice: Change the following sentences into passive form. 1. My father wa…

Passive voice: Change the following sentences into passive form.
1. My father wa…

Passive voice: Change the following sentences into passive form.
1. My father waters this flower every morning.
2. John invited Fiona to his birthday party last night.
3. Her mother is preparing the dinner in the kitchen.
4. We should clean our teeth twice a day.
5. Our teachers have explained the English grammar.
6. Some drunk drivers caused the accident in this city.
7. Tom will visit his parents next month.
8. The manager didn’t phone the secretary this morning.
9. Did Mary buy this beautiful dress?
10. I won’t hang these old pictures in the living room.
11. The German didn’t build this factory during the Second World War.
12. The Greens are going to paint this house and these cars for Christmas Day.
13. Ann had fed the cats before she went to the cinema.
14. The students have discussed the pollution problems since last week.
15. Have the thieves stolen the most valuable painting in the national museum?
làm đúng + giải thích chi tiết 5 sao
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 4
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau chinh phục một chủ điểm ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 8, đó là CÂU BỊ ĐỘNG (PASSIVE VOICE).

Trong sách giáo khoa mới, đặc biệt là bộ sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều, dạng câu bị động xuất hiện xuyên suốt và có vai trò nâng cao khả năng diễn đạt của các em. Để làm tốt bài tập này, chúng ta cần nắm vững công thức và cách chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động.

Cô sẽ đi vào chi tiết từng câu bài tập nhé!

PHẦN 1: CHUYỂN CÁC CÂU SAU SANG DẠNG BỊ ĐỘNG.

CÂU 1: My father waters this flower every morning.

* Phân tích câu gốc (Active Voice):
* Chủ ngữ: My father
* Động từ: waters (hiện tại đơn)
* Tân ngữ: this flower
* Trạng ngữ chỉ thời gian: every morning
* Công thức chuyển sang Passive Voice (hiện tại đơn):
Chủ ngữ mới (tân ngữ câu gốc) + is/am/are + động từ ở dạng V3/ed + (by + tân ngữ)
* Áp dụng công thức:
* Tân ngữ của câu gốc là “this flower”, sẽ trở thành chủ ngữ mới.
* Động từ “waters” là động từ ở thì hiện tại đơn, thể số ít, nên ta dùng “is”.
* Động từ “water” ở dạng V3/ed là “watered”.
* Ta giữ nguyên trạng ngữ “every morning”.
* Đáp án: This flower is watered by my father every morning.

CÂU 2: John invited Fiona to his birthday party last night.

* Phân tích câu gốc (Active Voice):
* Chủ ngữ: John
* Động từ: invited (quá khứ đơn)
* Tân ngữ: Fiona
* Các thành phần khác: to his birthday party (bổ ngữ), last night (trạng ngữ chỉ thời gian)
* Công thức chuyển sang Passive Voice (quá khứ đơn):
Chủ ngữ mới (tân ngữ câu gốc) + was/were + động từ ở dạng V3/ed + (by + tân ngữ)
* Áp dụng công thức:
* Tân ngữ của câu gốc là “Fiona”, sẽ trở thành chủ ngữ mới.
* Động từ “invited” là động từ ở thì quá khứ đơn, chủ ngữ “Fiona” là số ít, nên ta dùng “was”.
* Động từ “invite” ở dạng V3/ed là “invited”.
* Các thành phần còn lại (“to his birthday party”, “last night”) giữ nguyên.
* Đáp án: Fiona was invited to his birthday party by John last night.

CÂU 3: Her mother is preparing the dinner in the kitchen.

* Phân tích câu gốc (Active Voice):
* Chủ ngữ: Her mother
* Động từ: is preparing (hiện tại tiếp diễn)
* Tân ngữ: the dinner
* Trạng ngữ chỉ địa điểm: in the kitchen
* Công thức chuyển sang Passive Voice (hiện tại tiếp diễn):
Chủ ngữ mới (tân ngữ câu gốc) + is/am/are + being + động từ ở dạng V3/ed + (by + tân ngữ)
* Áp dụng công thức:
* Tân ngữ của câu gốc là “the dinner”, sẽ trở thành chủ ngữ mới.
* Động từ “is preparing” là động từ ở thì hiện tại tiếp diễn, chủ ngữ “the dinner” là số ít, nên ta dùng “is”.
* Thêm “being”.
* Động từ “prepare” ở dạng V3/ed là “prepared”.
* Trạng ngữ “in the kitchen” giữ nguyên.
* Đáp án: The dinner is being prepared in the kitchen by her mother.

CÂU 4: We should clean our teeth twice a day.

* Phân tích câu gốc (Active Voice):
* Chủ ngữ: We
* Động từ: should clean (động từ khuyết thiếu)
* Tân ngữ: our teeth
* Trạng ngữ chỉ tần suất: twice a day
* Công thức chuyển sang Passive Voice (với động từ khuyết thiếu):
Chủ ngữ mới (tân ngữ câu gốc) + động từ khuyết thiếu + be + động từ ở dạng V3/ed + (by + tân ngữ)
* Áp dụng công thức:
* Tân ngữ của câu gốc là “our teeth”, sẽ trở thành chủ ngữ mới.
* Động từ khuyết thiếu là “should”.
* Thêm “be”.
* Động từ “clean” ở dạng V3/ed là “cleaned”.
* Trạng ngữ “twice a day” giữ nguyên.
* Đáp án: Our teeth should be cleaned twice a day (by us).
(Lưu ý: “by us” thường được lược bỏ trong trường hợp này vì nó không mang thông tin quan trọng hoặc đã rõ ràng.)*

CÂU 5: Our teachers have explained the English grammar.

* Phân tích câu gốc (Active Voice):
* Chủ ngữ: Our teachers
* Động từ: have explained (hiện tại hoàn thành)
* Tân ngữ: the English grammar
* Công thức chuyển sang Passive Voice (hiện tại hoàn thành):
Chủ ngữ mới (tân ngữ câu gốc) + has/have + been + động từ ở dạng V3/ed + (by + tân ngữ)
* Áp dụng công thức:
* Tân ngữ của câu gốc là “the English grammar”, sẽ trở thành chủ ngữ mới.
* Động từ “have explained” là động từ ở thì hiện tại hoàn thành, chủ ngữ “the English grammar” là số ít, nên ta dùng “has”.
* Thêm “been”.
* Động từ “explain” ở dạng V3/ed là “explained”.
* Đáp án: The English grammar has been explained by our teachers.

CÂU 6: Some drunk drivers caused the accident in this city.

* Phân tích câu gốc (Active Voice):
* Chủ ngữ: Some drunk drivers
* Động từ: caused (quá khứ đơn)
* Tân ngữ: the accident
* Trạng ngữ chỉ địa điểm: in this city
* Công thức chuyển sang Passive Voice (quá khứ đơn):
Chủ ngữ mới (tân ngữ câu gốc) + was/were + động từ ở dạng V3/ed + (by + tân ngữ)
* Áp dụng công thức:
* Tân ngữ của câu gốc là “the accident”, sẽ trở thành chủ ngữ mới.
* Động từ “caused” là động từ ở thì quá khứ đơn, chủ ngữ “the accident” là số ít, nên ta dùng “was”.
* Động từ “cause” ở dạng V3/ed là “caused”.
* Trạng ngữ “in this city” giữ nguyên.
* Đáp án: The accident was caused in this city by some drunk drivers.

CÂU 7: Tom will visit his parents next month.

* Phân tích câu gốc (Active Voice):
* Chủ ngữ: Tom
* Động từ: will visit (tương lai đơn)
* Tân ngữ: his parents
* Trạng ngữ chỉ thời gian: next month
* Công thức chuyển sang Passive Voice (tương lai đơn):
Chủ ngữ mới (tân ngữ câu gốc) + will be + động từ ở dạng V3/ed + (by + tân ngữ)
* Áp dụng công thức:
* Tân ngữ của câu gốc là “his parents”, sẽ trở thành chủ ngữ mới.
* Động từ “will visit” là động từ ở thì tương lai đơn.
* Thêm “be”.
* Động từ “visit” ở dạng V3/ed là “visited”.
* Trạng ngữ “next month” giữ nguyên.
* Đáp án: His parents will be visited by Tom next month.

CÂU 8: The manager didn’t phone the secretary this morning.

* Phân tích câu gốc (Active Voice):
* Chủ ngữ: The manager
* Động từ: didn’t phone (quá khứ đơn, phủ định)
* Tân ngữ: the secretary
* Trạng ngữ chỉ thời gian: this morning
* Công thức chuyển sang Passive Voice (quá khứ đơn, phủ định):
Chủ ngữ mới (tân ngữ câu gốc) + wasn’t/weren’t + động từ ở dạng V3/ed + (by + tân ngữ)
* Áp dụng công thức:
* Tân ngữ của câu gốc là “the secretary”, sẽ trở thành chủ ngữ mới.
* Câu gốc ở dạng phủ định quá khứ đơn. Chủ ngữ mới “the secretary” là số ít, nên ta dùng “wasn’t”.
* Động từ “phone” ở dạng V3/ed là “phoned”.
* Trạng ngữ “this morning” giữ nguyên.
* Đáp án: The secretary wasn’t phoned by the manager this morning.

CÂU 9: Did Mary buy this beautiful dress?

* Phân tích câu gốc (Active Voice):
* Đây là câu hỏi ở thì quá khứ đơn.
* Trợ động từ: Did
* Chủ ngữ: Mary
* Động từ: buy
* Tân ngữ: this beautiful dress
* Công thức chuyển sang Passive Voice (câu hỏi, quá khứ đơn):
Was/Were + chủ ngữ mới (tân ngữ câu gốc) + động từ ở dạng V3/ed + (by + tân ngữ)?
* Áp dụng công thức:
* Tân ngữ của câu gốc là “this beautiful dress”, sẽ trở thành chủ ngữ mới.
* Chủ ngữ mới “this beautiful dress” là số ít, nên ta dùng trợ động từ “Was”.
* Động từ “buy” ở dạng V3/ed là “bought”.
* Đáp án: Was this beautiful dress bought by Mary?

CÂU 10: I won’t hang these old pictures in the living room.

* Phân tích câu gốc (Active Voice):
* Chủ ngữ: I
* Động từ: won’t hang (tương lai đơn, phủ định)
* Tân ngữ: these old pictures
* Trạng ngữ chỉ địa điểm: in the living room
* Công thức chuyển sang Passive Voice (tương lai đơn, phủ định):
Chủ ngữ mới (tân ngữ câu gốc) + won’t be + động từ ở dạng V3/ed + (by + tân ngữ)
* Áp dụng công thức:
* Tân ngữ của câu gốc là “these old pictures”, sẽ trở thành chủ ngữ mới.
* Động từ “won’t hang” là động từ ở thì tương lai đơn, thể phủ định.
* Thêm “be”.
* Động từ “hang” ở dạng V3/ed là “hung”.
* Trạng ngữ “in the living room” giữ nguyên.
* Đáp án: These old pictures won’t be hung in the living room by me.
(Lưu ý: “by me” có thể lược bỏ.)*

CÂU 11: The German didn’t build this factory during the Second World War.

* Phân tích câu gốc (Active Voice):
* Chủ ngữ: The German
* Động từ: didn’t build (quá khứ đơn, phủ định)
* Tân ngữ: this factory
* Trạng ngữ chỉ thời gian: during the Second World War
* Công thức chuyển sang Passive Voice (quá khứ đơn, phủ định):
Chủ ngữ mới (tân ngữ câu gốc) + wasn’t/weren’t + động từ ở dạng V3/ed + (by + tân ngữ)
* Áp dụng công thức:
* Tân ngữ của câu gốc là “this factory”, sẽ trở thành chủ ngữ mới.
* Câu gốc ở dạng phủ định quá khứ đơn. Chủ ngữ mới “this factory” là số ít, nên ta dùng “wasn’t”.
* Động từ “build” ở dạng V3/ed là “built”.
* Trạng ngữ “during the Second World War” giữ nguyên.
* Đáp án: This factory wasn’t built during the Second World War by the German.

CÂU 12: The Greens are going to paint this house and these cars for Christmas Day.

* Phân tích câu gốc (Active Voice):
* Chủ ngữ: The Greens
* Động từ: are going to paint (cấu trúc “be going to” với nghĩa tương lai)
* Tân ngữ: this house and these cars
* Trạng ngữ chỉ dịp: for Christmas Day
* Công thức chuyển sang Passive Voice (với “be going to”):
Chủ ngữ mới (tân ngữ câu gốc) + is/am/are + going to be + động từ ở dạng V3/ed + (by + tân ngữ)
* Áp dụng công thức:
* Tân ngữ của câu gốc là “this house and these cars”. Đây là chủ ngữ số nhiều, nên ta dùng “are”.
* Thêm “going to be”.
* Động từ “paint” ở dạng V3/ed là “painted”.
* Trạng ngữ “for Christmas Day” giữ nguyên.
* Đáp án: This house and these cars are going to be painted for Christmas Day by The Greens.

CÂU 13: Ann had fed the cats before she went to the cinema.

* Phân tích câu gốc (Active Voice):
* Mệnh đề chính: Ann had fed the cats (quá khứ hoàn thành)
* Mệnh đề phụ: before she went to the cinema (quá khứ đơn)
* Tân ngữ của mệnh đề chính: the cats
* Công thức chuyển sang Passive Voice (quá khứ hoàn thành):
Chủ ngữ mới (tân ngữ câu gốc) + had been + động từ ở dạng V3/ed + (by + tân ngữ)
* Áp dụng công thức:
* Tân ngữ của mệnh đề chính là “the cats”, sẽ trở thành chủ ngữ mới.
* Động từ “had fed” là động từ ở thì quá khứ hoàn thành.
* Thêm “been”.
* Động từ “feed” ở dạng V3/ed là “fed”.
* Mệnh đề phụ “before she went to the cinema” giữ nguyên.
* Đáp án: The cats had been fed by Ann before she went to the cinema.

CÂU 14: The students have discussed the pollution problems since last week.

* Phân tích câu gốc (Active Voice):
* Chủ ngữ: The students
* Động từ: have discussed (hiện tại hoàn thành)
* Tân ngữ: the pollution problems
* Trạng ngữ chỉ thời gian: since last week
* Công thức chuyển sang Passive Voice (hiện tại hoàn thành):
Chủ ngữ mới (tân ngữ câu gốc) + has/have + been + động từ ở dạng V3/ed + (by + tân ngữ)
* Áp dụng công thức:
* Tân ngữ của câu gốc là “the pollution problems”, sẽ trở thành chủ ngữ mới.
* Động từ “have discussed” là động từ ở thì hiện tại hoàn thành, chủ ngữ mới “the pollution problems” là số nhiều, nên ta dùng “have”.
* Thêm “been”.
* Động từ “discuss” ở dạng V3/ed là “discussed”.
* Trạng ngữ “since last week” giữ nguyên.
* Đáp án: The pollution problems have been discussed since last week by the students.

CÂU 15: Have the thieves stolen the most valuable painting in the national museum?

* Phân tích câu gốc (Active Voice):
* Đây là câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành.
* Trợ động từ: Have
* Chủ ngữ: the thieves
* Động từ: stolen
* Tân ngữ: the most valuable painting in the national museum
* Công thức chuyển sang Passive Voice (câu hỏi, hiện tại hoàn thành):
Has/Have + chủ ngữ mới (tân ngữ câu gốc) + been + động từ ở dạng V3/ed + (by + tân ngữ)?
* Áp dụng công thức:
* Tân ngữ của câu gốc là “the most valuable painting in the national museum”, sẽ trở thành chủ ngữ mới.
* Chủ ngữ mới này là số ít, nên ta dùng trợ động từ “Has”.
* Thêm “been”.
* Động từ “steal” ở dạng V3/ed là “stolen”.
* Đáp án: Has the most valuable painting in the national museum been stolen by the thieves?

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong 15 câu bài tập về cấu trúc câu bị động rồi đó các em.
Các em hãy ghi nhớ công thức và luyện tập thường xuyên để sử dụng cấu trúc này một cách thành thạo nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha.
Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1\) This flower is watered by my father every morning 

\(-\) Bị động thì HTĐ : S + is/am/are + Vpp + ( by O ) 

\(2\) Fiona was invited to his birthday by John last night

\(-\) Bị động thì QKĐ : S + was/were + Vpp + ( by O ) 

\(3\) The dinner is being prepared by her mother in the kitchen 

\(-\) Bị động thì HTTD : S + is/am/are + being + Vpp + ( by O ) 

\(4\) Our teeth should be cleaned twice a day 

\(-\) Bị động của ĐTKT : S + modal verb + be + Vpp + ( by O ) 

\(5\) The English grammar has been explained by our teachers 

\(-\) Bị động thì HTHT : S + has/have + been + Vpp + ( by O ) 

\(6\) The accident was caused by some drunk drivers in this city 

\(-\) Bị động thì QKĐ : S + was/were + Vpp + ( by O ) 

\(7\) His parents will be visited by Tom next month 

\(-\) Bị động thì TLĐ : S + will + be + Vpp + ( by O ) 

\(8\) The secretary wasn’t phoned by the manager this morning

\(-\) Bị động thì QKĐ : S + was/were + not + Vpp + ( by O )

\(9\) Was this beautiful dress bought by Mary ? 

\(-\) Bị động thì QKĐ : Was/were + S + Vpp + ( by O ) ? 

\(10\) These old pictures won’t be hung in the living room 

\(-\) Bị động thì TLĐ : S + won’t + be + Vpp + ( by O ) 

\(11\) This factory wasn’t built by the German during the Second World War 

\(-\) Bị động thì QKĐ : S + was/were + not + Vpp + ( by O ) 

\(12\) This house and these cars are going to be painted for Christmas Day by the Greens 

\(-\) Bị động thì TLG : S + is/am/are + going to + be + Vpp + ( by O ) 

\(13\) The cats had been fed by Ann before she went to the cinema 

\(-\) Bị động thì QKHT : S + had + been + Vpp + ( by O ) 

\(14\) The pollution problems have been discussed by the students since last week 

\(-\) Bị động thì HTHT : S + has/have + been + Vpp + (by O ) 

\(15\) Has the most valuable painting been stolen by the thieves in the national museum ? 

\(-\) Bị động thì HTHT : Has/have + S + been + Vpp + ( by O ) ? 

\(+\) Note : Nếu chủ ngữ không xác định thì khi chuyển sang câu bị động không nhất thiết dùng by O 

Trả lời bởi:
▲ 0

1. This flower is watered by my father every morning.

2. Fiona was invited to John’s birthday party last night.

3. The dinner is being prepared in the kitchen by her mother.

4. Our teeth should be cleaned twice a day.

5. The English grammar has been explained by our teachers.

6. The accident was caused in this city by some drunk drivers.

7. Tom’s parents will be visited by him next month.

8. The secretary wasn’t phoned this morning by the manager.

9. Was this beautiful dress bought by Mary?

10. These old pictures won’t be hung in the living room.

11. This factory wasn’t built during the Second World War by the Germans.

12. This house and these cars are going to be painted for Christmas Day by the Greens.

13. The cats had been fed by Ann before she went to the cinema.

14. The pollution problems have been discussed by the students since last week.

15. Has the most valuable painting in the national museum been stolen by the thieves?

\(@\) Công thức bị động các thì:

\(-\) HTĐ: S + am/is/are + V3/V-ed + (by O)

\(-\) HTTD: S + am/is/are + being + V3/V-ed + (by O)

\(-\) QKĐ: S + was/were + V3/V-ed + (by O)

\(-\) QKTD: S + was/were + being + V3/V-ed + (by O)

\(-\) TLĐ: S + will be + V3/V-ed + (by O)

\(-\) HTHT: S + have/has + been + V3/V-ed + (by O)

\(-\) TLG: S + am/is/are + going to be + V3/V-ed + (by O)

\(-\) TLHT: S + will have been + V3/V-ed + (by O)

\(-\) QKHT: S + had been + V3/V-ed + (by O)

\(-\) BĐ kép: It + be + said/know/thought/believed/… + that + S + V

\(-\) ĐTKT: S + đtkt + be + V3/V-ed + (by O)

\(-\) BĐ đặc biệt: S + be + said/know/thought/believed/… + to V / to have + V3 / / to be V-ing / to have been V-ing

\(=\) It + be + said/known/thought/believed/expected… + that + S + V

\(+\) Xác định tân ngữ trong câu, chuyển tân ngữ thành chủ ngữ

\(+\) Xác định thì để chia bị động qua DHNB

\(+\) Đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ trong câu bị động. Có thể thêm (by O)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo