Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

– Passive with verbs of perception – Put the following sentences into passive in…

– Passive with verbs of perception
– Put the following sentences into passive in…

– Passive with verbs of perception
– Put the following sentences into passive in two ways.
1. People know that she is a good swimmer.
……………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………….
2. They say that Francis is in hospital.
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
3. They think that the children are in bed.
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
4. People believe that the robber has worked in the bank.
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
5. People believe that nuclear power stations are dangerous.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
6. His colleagues thought that he was on holiday.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
7. People know that cars pollute the environment.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
8. They suppose that the new product will come out soon.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
9. They found that the mission was impossible.
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
10. They believe that she will win a gold medal.
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
# Làm theo 2 cách
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một dạng bài tập nâng cao rất hay, đó là câu bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến (verbs of perception) như know, think, say, believe, report, find, suppose…. Dạng bài này có 2 cách chuyển đổi, và cô sẽ hướng dẫn các em thật chi tiết nhé!

Trước tiên, chúng ta hãy cùng ôn lại 2 công thức chính để làm bài tập này.
Giả sử chúng ta có một câu chủ động dạng: S1 + V1 + that + S2 + V2…
Trong đó:

  • S1 là chủ ngữ 1 (People, They…)
  • V1 là động từ chỉ quan điểm (know, say, think…)
  • S2 là chủ ngữ 2 (chủ ngữ của mệnh đề “that”)
  • V2 là động từ 2 (động từ của mệnh đề “that”)

Chúng ta sẽ có 2 cách chuyển sang câu bị động như sau:

CÁCH 1: Dùng chủ ngữ giả “It”


Đây là cách đơn giản hơn. Chúng ta chỉ cần lấy “It” làm chủ ngữ, động từ “be” chia theo thì của V1, sau đó là V1 ở dạng quá khứ phân từ (VpII), và giữ nguyên mệnh đề “that”.

Công thức: It + be (chia theo thì của V1) + V1(pII) + that + S2 + V2…

CÁCH 2: Dùng chủ ngữ của mệnh đề phụ (S2)


Cách này phức tạp hơn một chút. Chúng ta lấy S2 lên làm chủ ngữ, động từ “be” vẫn chia theo thì của V1 và số của S2, sau đó là V1(pII), và cuối cùng là “to + V-inf” hoặc “to + have + VpII”.

Công thức: S2 + be (chia theo thì của V1) + V1(pII) + to + V2(nguyên thể)…

(Dùng khi V1 và V2 cùng thì – hiện tại/tương lai hoặc cùng thì quá khứ)

Công thức: S2 + be (chia theo thì của V1) + V1(pII) + to have + V2(pII)…

(Dùng khi hành động của V2 xảy ra trước hành động của V1)

Bây giờ, chúng ta hãy áp dụng vào từng câu nhé!


1.

  • Cách 1: It is known that she is a good swimmer.
  • Cách 2: She is known to be a good swimmer.

Giải thích: Ở câu này, động từ know (hiện tại đơn) và is (hiện tại đơn) cùng thì, nên ta dùng to be.

2.

  • Cách 1: It is said that Francis is in hospital.
  • Cách 2: Francis is said to be in hospital.

Giải thích: Động từ say (hiện tại đơn) và is (hiện tại đơn) cùng thì, nên ta dùng to be.

3.

  • Cách 1: It is thought that the children are in bed.
  • Cách 2: The children are thought to be in bed.

Giải thích: Động từ think (hiện tại đơn) và are (hiện tại đơn) cùng thì, nên ta dùng to be.

4.

  • Cách 1: It is believed that the robber has worked in the bank.
  • Cách 2: The robber is believed to have worked in the bank.

Giải thích: Động từ believe (hiện tại đơn) nhưng động từ has worked (hiện tại hoàn thành) chỉ một hành động đã xảy ra trước thời điểm “tin tưởng”. Vì vậy, chúng ta dùng to have worked.

5.

  • Cách 1: It is believed that nuclear power stations are dangerous.
  • Cách 2: Nuclear power stations are believed to be dangerous.

Giải thích: Động từ believe (hiện tại đơn) và are (hiện tại đơn) cùng thì, nên ta dùng to be.

6.

  • Cách 1: It was thought that he was on holiday.
  • Cách 2: He was thought to be on holiday.

Giải thích: Ở câu này, V1 là thought (quá khứ đơn), V2 là was (quá khứ đơn). Hai động từ cùng thì quá khứ, nên ta dùng to be. Chú ý động từ “be” ở câu bị động phải chia quá khứ là “was thought”.

7.

  • Cách 1: It is known that cars pollute the environment.
  • Cách 2: Cars are known to pollute the environment.

Giải thích: Động từ know (hiện tại đơn) và pollute (hiện tại đơn) cùng thì, nên ta dùng to pollute.

8.

  • Cách 1: It is supposed that the new product will come out soon.
  • Cách 2: The new product is supposed to come out soon.

Giải thích: Động từ suppose (hiện tại đơn) và will come out (tương lai đơn). Khi V2 ở thì tương lai, ta vẫn xem là cùng mốc thời gian với hiện tại và dùng to + V(nguyên thể), tức là to come out.

9.

  • Cách 1: It was found that the mission was impossible.
  • Cách 2: The mission was found to be impossible.

Giải thích: Động từ found (quá khứ đơn) và was (quá khứ đơn) cùng thì, nên ta dùng to be. Động từ “be” ở câu bị động phải chia quá khứ là “was found”.

10.

  • Cách 1: It is believed that she will win a gold medal.
  • Cách 2: She is believed to win a gold medal.

Giải thích: Tương tự câu 8, động từ believe (hiện tại đơn) và will win (tương lai đơn) nên ta dùng to win.


Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ và làm tốt dạng bài tập này. Đây là một điểm ngữ pháp quan trọng sẽ giúp các em viết câu hay hơn rất nhiều đấy. Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

1.

-> It is known that she is a good swimmer

-> She is known to be a good swimmer.

2.

-> It is said that Francis is in hospital

-> Francis is said to be in hospital 

3. 

-> It is thought that the children are in bed.

-> The children are thought to be in bed.

4.  

-> It is believed that the robber has worked in the bank.

-> The robber is believed to have worked in the bank.

5. 

-> It is believed that nuclear power stations are dangerous.

-> Nuclear power stations are believed to be dangerous.

6. 

-> It was thought that he was on holiday.

-> He was thought to be on holiday.

7. 

-> It is known that cars pollute the environment.

-> Cars are known to pollute the environment.

8. 

-> It is supposed that the new product will come out soon.

-> The new product is supposed to come out soon.

9. 

-> It was founded that the mission was impossible.

-> The mission was found to be impossible.

10. 

-> It is believed that she will win a gold medal.

->  She is believed to win a gold medal.

Học tốt!!!

Bởi: Đặng Khánh Linh
▲ 2

1. It is known that she is a good swimmer

 She is known to be a good swimmer.

2. It is said that Francis is in hospital

 Francis is said to be in hospital 

3.  It is thought that the children are in bed.

The children are thought to be in bed.

4.   It is believed that the robber has worked in the bank.

 The robber is believed to have worked in the bank.

5.  It is believed that nuclear power stations are dangerous.

 Nuclear power stations are believed to be dangerous.

6.  It was thought that he was on holiday.

He was thought to be on holiday.

7.  It is known that cars pollute the environment.

 Cars are known to pollute the environment.

8.  It is supposed that the new product will come out soon.=

 The new product is supposed to come out soon.

9.  It was founded that the mission was impossible.

 The mission was found to be impossible.

10.It is believed that she will win a gold medal.

  She is believed to win a gold medal.

Xin ctlhn

Bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo