– Passive with verbs of perception
– Put the following sentences into passive in…
– Put the following sentences into passive in two ways.
1. People know that she is a good swimmer.
……………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………….
2. They say that Francis is in hospital.
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
3. They think that the children are in bed.
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
4. People believe that the robber has worked in the bank.
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
5. People believe that nuclear power stations are dangerous.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
6. His colleagues thought that he was on holiday.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
7. People know that cars pollute the environment.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
8. They suppose that the new product will come out soon.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
9. They found that the mission was impossible.
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
10. They believe that she will win a gold medal.
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
# Làm theo 2 cách
Bây giờ, chúng ta hãy bắt đầu từng câu một. Các em nhớ chú ý quan sát cách cô giáo phân tích và chuyển đổi câu nhé!
1. People know that she is a good swimmer.
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và mệnh đề “that” trong câu chủ động.
– Chủ ngữ: People
– Động từ: know
– Mệnh đề “that”: that she is a good swimmer.
Bước 2: Áp dụng cách 1: Sử dụng “It” làm chủ ngữ giả.
– Công thức chung: It + be + V3/ed (past participle) + that + [mệnh đề theo sau].
– Ở đây, động từ “know” ở hiện tại đơn, nên ta dùng “is”.
– “know” ở dạng V3/ed là “known”.
– Vậy ta có: It is known that she is a good swimmer.
Bước 3: Áp dụng cách 2: Chuyển mệnh đề “that” thành chủ ngữ của câu bị động.
– Công thức chung: [Chủ ngữ của mệnh đề that] + be + V3/ed + to + V(nguyên mẫu) / to be + V3/ed.
– Chủ ngữ của mệnh đề “that” là “she”.
– Động từ “know” ở hiện tại đơn, nên ta dùng “is”.
– “know” ở dạng V3/ed là “known”.
– Động từ trong mệnh đề “that” là “is” (be). Vì “is” là động từ “to be” và nó cùng thì với động từ chính (“know” ở hiện tại), ta dùng “to be”.
– Vậy ta có: She is known to be a good swimmer.
Kết quả:
It is known that she is a good swimmer.
She is known to be a good swimmer.
2. They say that Francis is in hospital.
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và mệnh đề “that”.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: say
– Mệnh đề “that”: that Francis is in hospital.
Bước 2: Cách 1: Sử dụng “It”.
– Động từ “say” ở hiện tại đơn, dùng “is”.
– “say” ở dạng V3/ed là “said”.
– Vậy ta có: It is said that Francis is in hospital.
Bước 3: Cách 2: Chuyển mệnh đề “that” thành chủ ngữ.
– Chủ ngữ mệnh đề “that”: Francis.
– Động từ chính ở hiện tại đơn, dùng “is”.
– “say” ở dạng V3/ed là “said”.
– Động từ trong mệnh đề “that” là “is” (be). Vì “is” là động từ “to be” và nó cùng thì với động từ chính (“say” ở hiện tại), ta dùng “to be”.
– Vậy ta có: Francis is said to be in hospital.
Kết quả:
It is said that Francis is in hospital.
Francis is said to be in hospital.
3. They think that the children are in bed.
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và mệnh đề “that”.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: think
– Mệnh đề “that”: that the children are in bed.
Bước 2: Cách 1: Sử dụng “It”.
– Động từ “think” ở hiện tại đơn, dùng “is”.
– “think” ở dạng V3/ed là “thought”.
– Vậy ta có: It is thought that the children are in bed.
Bước 3: Cách 2: Chuyển mệnh đề “that” thành chủ ngữ.
– Chủ ngữ mệnh đề “that”: the children.
– Động từ chính ở hiện tại đơn, dùng “are”.
– “think” ở dạng V3/ed là “thought”.
– Động từ trong mệnh đề “that” là “are” (be). Vì “are” là động từ “to be” và nó cùng thì với động từ chính (“think” ở hiện tại), ta dùng “to be”.
– Vậy ta có: The children are thought to be in bed.
Kết quả:
It is thought that the children are in bed.
The children are thought to be in bed.
4. People believe that the robber has worked in the bank.
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và mệnh đề “that”.
– Chủ ngữ: People
– Động từ: believe
– Mệnh đề “that”: that the robber has worked in the bank.
Bước 2: Cách 1: Sử dụng “It”.
– Động từ “believe” ở hiện tại đơn, dùng “is”.
– “believe” ở dạng V3/ed là “believed”.
– Vậy ta có: It is believed that the robber has worked in the bank.
Bước 3: Cách 2: Chuyển mệnh đề “that” thành chủ ngữ.
– Chủ ngữ mệnh đề “that”: the robber.
– Động từ chính ở hiện tại đơn, dùng “is”.
– “believe” ở dạng V3/ed là “believed”.
– Động từ trong mệnh đề “that” là “has worked” (hiện tại hoàn thành). Động từ chính (“believe”) ở hiện tại đơn, động từ trong mệnh đề (“has worked”) ở hiện tại hoàn thành. Vì thì của động từ trong mệnh đề (hiện tại hoàn thành) cao hơn thì của động từ chính (hiện tại đơn), ta dùng “to have worked”.
– Vậy ta có: The robber is believed to have worked in the bank.
Kết quả:
It is believed that the robber has worked in the bank.
The robber is believed to have worked in the bank.
5. People believe that nuclear power stations are dangerous.
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và mệnh đề “that”.
– Chủ ngữ: People
– Động từ: believe
– Mệnh đề “that”: that nuclear power stations are dangerous.
Bước 2: Cách 1: Sử dụng “It”.
– Động từ “believe” ở hiện tại đơn, dùng “is”.
– “believe” ở dạng V3/ed là “believed”.
– Vậy ta có: It is believed that nuclear power stations are dangerous.
Bước 3: Cách 2: Chuyển mệnh đề “that” thành chủ ngữ.
– Chủ ngữ mệnh đề “that”: nuclear power stations.
– Động từ chính ở hiện tại đơn, dùng “are”.
– “believe” ở dạng V3/ed là “believed”.
– Động từ trong mệnh đề “that” là “are” (be). Vì “are” là động từ “to be” và nó cùng thì với động từ chính (“believe” ở hiện tại), ta dùng “to be”.
– Vậy ta có: Nuclear power stations are believed to be dangerous.
Kết quả:
It is believed that nuclear power stations are dangerous.
Nuclear power stations are believed to be dangerous.
6. His colleagues thought that he was on holiday.
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và mệnh đề “that”.
– Chủ ngữ: His colleagues
– Động từ: thought
– Mệnh đề “that”: that he was on holiday.
Bước 2: Cách 1: Sử dụng “It”.
– Động từ “thought” ở quá khứ đơn, dùng “was”.
– “think” ở dạng V3/ed là “thought”.
– Vậy ta có: It was thought that he was on holiday.
Bước 3: Cách 2: Chuyển mệnh đề “that” thành chủ ngữ.
– Chủ ngữ mệnh đề “that”: he.
– Động từ chính ở quá khứ đơn, dùng “was”.
– “think” ở dạng V3/ed là “thought”.
– Động từ trong mệnh đề “that” là “was” (be). Vì “was” là động từ “to be” và nó cùng thì với động từ chính (“thought” ở quá khứ), ta dùng “to be”.
– Vậy ta có: He was thought to be on holiday.
Kết quả:
It was thought that he was on holiday.
He was thought to be on holiday.
7. People know that cars pollute the environment.
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và mệnh đề “that”.
– Chủ ngữ: People
– Động từ: know
– Mệnh đề “that”: that cars pollute the environment.
Bước 2: Cách 1: Sử dụng “It”.
– Động từ “know” ở hiện tại đơn, dùng “is”.
– “know” ở dạng V3/ed là “known”.
– Vậy ta có: It is known that cars pollute the environment.
Bước 3: Cách 2: Chuyển mệnh đề “that” thành chủ ngữ.
– Chủ ngữ mệnh đề “that”: cars.
– Động từ chính ở hiện tại đơn, dùng “are”.
– “know” ở dạng V3/ed là “known”.
– Động từ trong mệnh đề “that” là “pollute” (hiện tại đơn). Động từ chính (“know”) ở hiện tại đơn, động từ trong mệnh đề (“pollute”) ở hiện tại đơn. Vì hai thì này ngang nhau, ta dùng “to pollute”.
– Vậy ta có: Cars are known to pollute the environment.
Kết quả:
It is known that cars pollute the environment.
Cars are known to pollute the environment.
8. They suppose that the new product will come out soon.
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và mệnh đề “that”.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: suppose
– Mệnh đề “that”: that the new product will come out soon.
Bước 2: Cách 1: Sử dụng “It”.
– Động từ “suppose” ở hiện tại đơn, dùng “is”.
– “suppose” ở dạng V3/ed là “supposed”.
– Vậy ta có: It is supposed that the new product will come out soon.
Bước 3: Cách 2: Chuyển mệnh đề “that” thành chủ ngữ.
– Chủ ngữ mệnh đề “that”: the new product.
– Động từ chính ở hiện tại đơn, dùng “is”.
– “suppose” ở dạng V3/ed là “supposed”.
– Động từ trong mệnh đề “that” là “will come out” (tương lai đơn). Động từ chính (“suppose”) ở hiện tại đơn, động từ trong mệnh đề (“will come out”) ở tương lai đơn. Vì thì của động từ trong mệnh đề (tương lai đơn) cao hơn thì của động từ chính (hiện tại đơn), ta dùng “to come out”.
– Vậy ta có: The new product is supposed to come out soon.
Kết quả:
It is supposed that the new product will come out soon.
The new product is supposed to come out soon.
9. They found that the mission was impossible.
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và mệnh đề “that”.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: found
– Mệnh đề “that”: that the mission was impossible.
Bước 2: Cách 1: Sử dụng “It”.
– Động từ “found” ở quá khứ đơn, dùng “was”.
– “find” ở dạng V3/ed là “found”.
– Vậy ta có: It was found that the mission was impossible.
Bước 3: Cách 2: Chuyển mệnh đề “that” thành chủ ngữ.
– Chủ ngữ mệnh đề “that”: the mission.
– Động từ chính ở quá khứ đơn, dùng “was”.
– “find” ở dạng V3/ed là “found”.
– Động từ trong mệnh đề “that” là “was” (be). Vì “was” là động từ “to be” và nó cùng thì với động từ chính (“found” ở quá khứ), ta dùng “to be”.
– Vậy ta có: The mission was found to be impossible.
Kết quả:
It was found that the mission was impossible.
The mission was found to be impossible.
10. They believe that she will win a gold medal.
Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và mệnh đề “that”.
– Chủ ngữ: They
– Động từ: believe
– Mệnh đề “that”: that she will win a gold medal.
Bước 2: Cách 1: Sử dụng “It”.
– Động từ “believe” ở hiện tại đơn, dùng “is”.
– “believe” ở dạng V3/ed là “believed”.
– Vậy ta có: It is believed that she will win a gold medal.
Bước 3: Cách 2: Chuyển mệnh đề “that” thành chủ ngữ.
– Chủ ngữ mệnh đề “that”: she.
– Động từ chính ở hiện tại đơn, dùng “is”.
– “believe” ở dạng V3/ed là “believed”.
– Động từ trong mệnh đề “that” là “will win” (tương lai đơn). Động từ chính (“believe”) ở hiện tại đơn, động từ trong mệnh đề (“will win”) ở tương lai đơn. Vì thì của động từ trong mệnh đề (tương lai đơn) cao hơn thì của động từ chính (hiện tại đơn), ta dùng “to win”.
– Vậy ta có: She is believed to win a gold medal.
Kết quả:
It is believed that she will win a gold medal.
She is believed to win a gold medal.
Như vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập rồi đó các em. Các em thấy không, với cấu trúc này, chúng ta có thể diễn đạt ý kiến, thông tin về một người hay sự vật một cách khách quan hơn. Hãy ôn tập thật kỹ và áp dụng vào các bài tập khác nhé! Cô tin là các em sẽ làm tốt thôi!
1.
-> It is known that she is a good swimmer
-> She is known to be a good swimmer.
2.
-> It is said that Francis is in hospital
-> Francis is said to be in hospital
3.
-> It is thought that the children are in bed.
-> The children are thought to be in bed.
4.
-> It is believed that the robber has worked in the bank.
-> The robber is believed to have worked in the bank.
5.
-> It is believed that nuclear power stations are dangerous.
-> Nuclear power stations are believed to be dangerous.
6.
-> It was thought that he was on holiday.
-> He was thought to be on holiday.
7.
-> It is known that cars pollute the environment.
-> Cars are known to pollute the environment.
8.
-> It is supposed that the new product will come out soon.
-> The new product is supposed to come out soon.
9.
-> It was founded that the mission was impossible.
-> The mission was found to be impossible.
10.
-> It is believed that she will win a gold medal.
-> She is believed to win a gold medal.
Học tốt!!!
1. It is known that she is a good swimmer
She is known to be a good swimmer.
2. It is said that Francis is in hospital
Francis is said to be in hospital
3. It is thought that the children are in bed.
The children are thought to be in bed.
4. It is believed that the robber has worked in the bank.
The robber is believed to have worked in the bank.
5. It is believed that nuclear power stations are dangerous.
Nuclear power stations are believed to be dangerous.
6. It was thought that he was on holiday.
He was thought to be on holiday.
7. It is known that cars pollute the environment.
Cars are known to pollute the environment.
8. It is supposed that the new product will come out soon.=
The new product is supposed to come out soon.
9. It was founded that the mission was impossible.
The mission was found to be impossible.
10.It is believed that she will win a gold medal.
She is believed to win a gold medal.
Xin ctlhn