Past simple or past continuous:
1.His uncle (teach)………………english in …
1.His uncle (teach)………………english in our school 5 years ago
2.The old man(fall………) as he(get…….) into the bus
3.They (not go)……………. to the movies last sunday
4.When I saw him,he(sit)…………asleep in a chair
5………….You…….(find)………. my pen yesterday
6.It(take)………..me 5 minutes to walk to school last year
7. The light(go)………out when we( Study)…. our lesson
8.There(be)……… alot of noise at the fair yesterday
9.They( give)……. me the letter a few minutes ago
Trước khi vào chữa bài, chúng ta hãy cùng ôn lại kiến thức một chút nhé!
1. Thì Quá khứ đơn (Past Simple):
– Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.
– Thường đi với các trạng từ chỉ thời gian như: yesterday, last night/week/month/year, … ago, in + năm trong quá khứ.
– Công thức: S + V2/V-ed (đối với câu khẳng định).
2. Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous):
– Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
– Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra (Quá khứ tiếp diễn) thì có một hành động khác xen vào (Quá khứ đơn).
– Công thức: S + was/were + V-ing.
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng những kiến thức này để giải quyết từng câu một nhé. Các em hãy chú ý vào các “dấu hiệu nhận biết” trong mỗi câu.
—
1. Đáp án: taught
Giải thích: Trong câu này, chúng ta thấy có cụm từ “5 years ago” (5 năm trước). Đây là một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ và hành động “dạy học” đã kết thúc. Vì vậy, chúng ta chia động từ “teach” ở thì Quá khứ đơn. Dạng quá khứ của “teach” là “taught”.
Dịch nghĩa: Chú của anh ấy đã dạy tiếng Anh ở trường chúng ta 5 năm trước.
2. Đáp án: fell / was getting
Giải thích: Câu này có hai hành động xảy ra, được nối với nhau bằng “as” (khi). Hành động “bước lên xe buýt” (get into the bus) là một hành động đang diễn ra, kéo dài. Hành động “ngã” (fall) là một hành động ngắn, xảy ra đột ngột và xen vào hành động đang diễn ra kia. Vì vậy, hành động đang diễn ra chúng ta dùng Quá khứ tiếp diễn (was getting), còn hành động xen vào chúng ta dùng Quá khứ đơn (fell).
Dịch nghĩa: Người đàn ông lớn tuổi đã bị ngã khi ông ấy đang bước lên xe buýt.
3. Đáp án: did not go (hoặc didn’t go)
Giải thích: Ta thấy có “last Sunday” (Chủ nhật tuần trước), đây là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn. Câu này ở dạng phủ định (“not”), nên chúng ta phải mượn trợ động từ “did not” và động từ chính “go” giữ ở dạng nguyên thể.
Dịch nghĩa: Họ đã không đi xem phim vào Chủ nhật tuần trước.
4. Đáp án: was sitting
Giải thích: Câu này có “When” để nối hai mệnh đề. Hành động “tôi nhìn thấy anh ấy” (When I saw him) là hành động xen vào, được chia ở Quá khứ đơn. Hành động “anh ấy đang ngồi ngủ” là hành động đang diễn ra làm nền. Do đó, động từ “sit” phải được chia ở thì Quá khứ tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Khi tôi nhìn thấy anh ấy, anh ấy đang ngồi ngủ trên một cái ghế.
5. Đáp án: Did you find
Giải thích: Dấu hiệu nhận biết là “yesterday” (hôm qua), nên chúng ta dùng thì Quá khứ đơn. Đây là một câu hỏi, vì vậy chúng ta phải đảo trợ động từ “Did” lên trước chủ ngữ “you”, và động từ “find” giữ nguyên mẫu.
Dịch nghĩa: Hôm qua bạn có tìm thấy bút của tôi không?
6. Đáp án: took
Giải thích: Cụm từ “last year” (năm ngoái) chỉ một sự việc, một thói quen trong quá khứ đã chấm dứt. Chúng ta sử dụng thì Quá khứ đơn. Dạng quá khứ của “take” là “took”.
Dịch nghĩa: Năm ngoái, tôi đã mất 5 phút để đi bộ đến trường.
7. Đáp án: went / were studying
Giải thích: Tương tự câu 2, đây là cấu trúc một hành động đang diễn ra thì bị một hành động khác xen vào. Hành động “chúng tôi đang học bài” (study our lesson) là hành động kéo dài, đang diễn ra. Hành động “đèn tắt” (light go out) là hành động xen vào đột ngột. Vậy, “study” chia ở Quá khứ tiếp diễn (were studying) và “go” chia ở Quá khứ đơn (went).
Dịch nghĩa: Đèn đã tắt khi chúng tôi đang học bài.
8. Đáp án: was
Giải thích: “Yesterday” (hôm qua) là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn. Đây là cấu trúc “There + be…” để miêu tả sự tồn tại. Chủ ngữ ở đây là “a lot of noise” (nhiều tiếng ồn), là một danh từ không đếm được, vì vậy động từ “be” phải được chia là “was”.
Dịch nghĩa: Đã có rất nhiều tiếng ồn ở hội chợ ngày hôm qua.
9. Đáp án: gave
Giải thích: Cụm từ “a few minutes ago” (vài phút trước) là một dấu hiệu rất rõ ràng của thì Quá khứ đơn, diễn tả một hành động vừa mới xảy ra và kết thúc. Dạng quá khứ của “give” là “gave”.
Dịch nghĩa: Họ đã đưa cho tôi lá thư vài phút trước.
—
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách dùng hai thì này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi nhé. Chúc các em học tốt
ta có công thức thì quá khứ đơn
QKĐ : s + was / were + v-ed /v2
s + wasn’t / weren’t + v -ed
was / were + s + v-ed
đt thường
s + v-ed
s + didn’t + v nguyên mẫu
did + s + v nguyên mẫu
và thì QKTT
s + was / were + v-ing
s + wasn / weren’t + v-ing
was / were + s + v-ing
1 taught
2 fell – got
3 didn’t go
4 was sitting
5 did – find
6 took
7 was going – were studying
8 was ( noise ko đếm đc ta chia số ít )
9 gave
xin hay nhất
1.His uncle (teach) taught english in our school 5 years ago
2.The old man fell as he was getting into the bus
3.They (not go)….didn’t go………… to the movies last sunday
4.When I saw him,he(sit) was sitting asleep in a chair
5………Did.…You…….(find)….find…… my pen yesterday
6.It(take)….took.……me 5 minutes to walk to school last year
7. The light(go)…..went….out when we( Study).were studying… our lesson
8.There(be)..was……. alot of noise at the fair yesterday
9.They( give)…..gave.. me the letter a few minutes ago
Cho mình xin ctlhn và 5 sao nha :3