Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

phân biệt 4 chất lỏng H2O HCl Na2CO3 NaCl (không dùng thêm hóa chất nào khác)

phân biệt 4 chất lỏng H2O HCl Na2CO3 NaCl (không dùng thêm hóa chất nào khác)

phân biệt 4 chất lỏng H2O HCl Na2CO3 NaCl (không dùng thêm hóa chất nào khác)
Hỏi bởi: Thao Lã
3 câu trả lời

▲ 3
Chào các em! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập rất thú vị trong chương trình Hóa học lớp 11, đó là cách phân biệt bốn dung dịch lỏng: H2O, HCl, Na2CO3 và NaCl chỉ với một điều kiện duy nhất là “không dùng thêm hóa chất nào khác”. Bài tập này đòi hỏi chúng ta phải vận dụng kiến thức về tính chất hóa học của các chất đã học.

Chúng ta hãy cùng nhau đi từng bước nhé!

Bước 1: Quan sát ban đầu và lựa chọn phương pháp

Đầu tiên, chúng ta cần nhận biết rằng cả bốn chất đều là dung dịch lỏng. Khi chỉ có nước, HCl, Na2CO3 và NaCl, chúng ta không có thuốc thử nào khác. Vậy, chúng ta sẽ phải dựa vào chính các tính chất đặc trưng của chúng để phân biệt. Phương pháp phổ biến trong trường hợp này là dựa vào phản ứng hóa học và quan sát hiện tượng.

Bước 2: Phân biệt dựa vào tính axit – bazơ

Chúng ta biết rằng dung dịch HCl là một axit mạnh, dung dịch Na2CO3 là một bazơ yếu do gốc CO32- thủy phân, còn H2O là trung tính và NaCl là muối trung tính. Tuy nhiên, nếu chỉ nhìn bằng mắt thường, các dung dịch này trông giống nhau.

Trong trường hợp này, không có thêm hóa chất nào, nhưng ta có thể sử dụng một trong các dung dịch đó làm “thử” để kiểm tra các dung dịch còn lại. Chúng ta hãy thử cho từng dung dịch tác dụng với nhau.

Bước 3: Thí nghiệm phân biệt

Chúng ta sẽ lần lượt lấy từng mẫu thử và cho tác dụng với nhau.

Thử nghiệm 1: Cho dung dịch Na2CO3 lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại.

* Lấy dung dịch Na2CO3.
* Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với H2O: Không có hiện tượng gì xảy ra. Na2CO3 tan trong nước.
* Giải thích: Đây là quá trình hòa tan, không phải phản ứng hóa học.
* Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với NaCl: Không có hiện tượng gì xảy ra. Cả hai đều là muối tan và không phản ứng với nhau.
* Giải thích: Phản ứng trao đổi ion chỉ xảy ra nếu tạo thành kết tủa, khí hoặc nước. Trong trường hợp này, các ion Na+, Cl, Na+, CO32- không tạo ra sản phẩm nào như vậy.
* Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với HCl: Sủi bọt khí không màu.
* Phương trình hóa học: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
* Giải thích: Axit mạnh (HCl) đã phản ứng với muối cacbonat (Na2CO3) sinh ra khí cacbon đioxit (CO2) làm sủi bọt khí. Đây là dấu hiệu nhận biết quan trọng nhất để phân biệt HCl và Na2CO3 với hai dung dịch còn lại.

Như vậy, sau Thử nghiệm 1, chúng ta đã phân biệt được:

* Dung dịch gây sủi bọt khí khi tác dụng với Na2CO3 là HCl.
* Dung dịch Na2CO3 là dung dịch ban đầu ta dùng để thử.
* Hai dung dịch còn lại (H2O và NaCl) không phản ứng với Na2CO3.

Thử nghiệm 2: Phân biệt H2O và NaCl

Bây giờ, chúng ta còn hai dung dịch chưa rõ là H2O và NaCl. Chúng ta có thể sử dụng chính dung dịch HCl hoặc Na2CO3 đã phân biệt được để thử hai dung dịch này. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu “không dùng thêm hóa chất nào khác”, điều này ngụ ý chúng ta nên sử dụng các dung dịch đã có. Chúng ta hãy thử dùng chính dung dịch HCl đã nhận biết được.

* Lấy dung dịch HCl (đã nhận biết).
* Cho dung dịch HCl tác dụng với H2O: Không có hiện tượng gì xảy ra.
* Giải thích: Axit tác dụng với nước là quá trình pha loãng, không sinh ra hiện tượng hóa học rõ rệt.
* Cho dung dịch HCl tác dụng với NaCl: Không có hiện tượng gì xảy ra.
* Giải thích: HCl là axit mạnh, NaCl là muối trung tính. Phản ứng trao đổi ion giữa HCl và NaCl không xảy ra vì không tạo thành kết tủa, khí hoặc nước (trong trường hợp này, ta có thể xem xét khả năng tạo thành axit mạnh hơn hoặc bazơ mạnh hơn, nhưng HCl và NaCl đều không đáp ứng điều kiện này).

Tình huống này cho thấy việc dùng HCl không giúp phân biệt H2O và NaCl. Vậy, chúng ta cần quay lại và xem xét cách tiếp cận ban đầu.

Chúng ta hãy điều chỉnh lại chiến lược phân biệt từ đầu, dựa trên các phản ứng đặc trưng của từng chất.

Bước 1 (Điều chỉnh): Lựa chọn thuốc thử “đặc biệt”

Trong 4 chất: H2O, HCl, Na2CO3, NaCl.
Chất có tính axit mạnh nhất là HCl.
Chất có tính bazơ (từ gốc thủy phân) và sinh khí khi gặp axit là Na2CO3.
H2O là trung tính.
NaCl là muối trung tính.

Chúng ta có thể sử dụng chính dung dịch Na2CO3 làm thuốc thử để phân biệt với HCl, và sau đó tìm cách phân biệt H2O và NaCl.

Bước 2 (Điều chỉnh): Tiến hành các thí nghiệm

Lấy 4 ống nghiệm đựng 4 dung dịch chưa dán nhãn. Chúng ta có thể gọi chúng là Mẫu 1, Mẫu 2, Mẫu 3, Mẫu 4.

Thí nghiệm 1: Nhận biết Na2CO3 và HCl

* Lấy một ít dung dịch từ Mẫu 1, Mẫu 2, Mẫu 3, Mẫu 4 cho vào 4 ống nghiệm riêng biệt.
* Cho một ít dung dịch từ Mẫu 1 vào 3 ống nghiệm còn lại (Mẫu 2, Mẫu 3, Mẫu 4).
* Quan sát hiện tượng:
* Nếu có sủi bọt khí, thì Mẫu 1 là HCl và dung dịch trong ống nghiệm có sủi bọt là Na2CO3 (hoặc ngược lại, chúng ta cần thử thêm).
* Nếu không có hiện tượng gì, Mẫu 1 có thể là H2O hoặc NaCl.

Để chắc chắn, chúng ta hãy làm như sau:

* Lấy từng mẫu thử (gọi là A, B, C, D) và cho tác dụng với nhau.
* Lấy mẫu A. Cho một ít dung dịch của B, C, D vào 3 ống nghiệm riêng biệt chứa A.
* Nếu A phản ứng với B cho sủi bọt khí, thì A là HCl và B là Na2CO3 (hoặc ngược lại).
* Nếu A phản ứng với C cho sủi bọt khí, thì A là HCl và C là Na2CO3 (hoặc ngược lại).
* Nếu A phản ứng với D cho sủi bọt khí, thì A là HCl và D là Na2CO3 (hoặc ngược lại).

Cách làm rõ ràng nhất:

1. Lấy 4 ống nghiệm nhỏ, mỗi ống chứa một ít dung dịch của một trong 4 chất.
2. Chọn một ống nghiệm (ví dụ: ống 1) và gọi là dung dịch X.
3. Cho lần lượt dung dịch từ các ống còn lại (gọi là A, B, C) vào ống 1.
* Nếu khi cho dung dịch A vào X mà thấy sủi bọt khí, thì ta biết XNa2CO3AHCl.
* Nếu khi cho dung dịch B vào X mà thấy sủi bọt khí, thì ta biết XNa2CO3BHCl.
* Nếu khi cho dung dịch C vào X mà thấy sủi bọt khí, thì ta biết XNa2CO3CHCl.
* Nếu không có dung dịch nào trong A, B, C phản ứng với X sinh ra khí, thì X không phải là Na2CO3 và không có chất nào trong A, B, C là HCl. Điều này loại trừ trường hợp này.

Giả sử ta tìm được dung dịch là Na2CO3 và dung dịch là HCl.
* Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
* Hiện tượng: Sủi bọt khí không màu.

4. Bây giờ chúng ta đã có Na2CO3HCl. Còn 2 dung dịch nữa là H2ONaCl.
5. Lấy dung dịch Na2CO3 vừa tìm được. Cho tác dụng với hai dung dịch còn lại.
* Nếu cho Na2CO3 vào một dung dịch mà không có hiện tượng gì, thì dung dịch đó là NaCl hoặc H2O.
* Nếu cho Na2CO3 vào một dung dịch mà có hiện tượng sủi bọt khí (như đã mô tả ở trên), thì dung dịch đó là HCl (trường hợp này chúng ta đã xác định rồi).

Đây là cách tiếp cận sai lầm, vì chúng ta đã phân biệt được HCl và Na2CO3 trước đó. Chúng ta cần phân biệt hai dung dịch còn lại dựa trên tính chất của chúng.

Cách tiếp cận đúng đắn và hiệu quả nhất:

Bước 1: Nhận biết dung dịch axit HCl.
* Lấy lần lượt từng dung dịch cho tác dụng với các dung dịch còn lại.
* Ta sẽ thấy chỉ có một dung dịch phản ứng với một dung dịch khác sinh ra sủi bọt khí.
* Chất nào cho phản ứng với chất sinh ra khí là HCl. Chất nào phản ứng sinh ra khí là Na2CO3.
* Phương trình: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
* Nhận biết: Dung dịch 1 (ví dụ) là HCl, dung dịch 2 là Na2CO3. 2 dung dịch còn lại không phản ứng với HCl hoặc Na2CO3 (ngoại trừ phản ứng sinh khí với Na2CO3).

Bước 2: Phân biệt 2 dung dịch còn lại (H2O và NaCl)

Bây giờ chúng ta đã biết đâu là HCl, đâu là Na2CO3. Còn hai dung dịch là H2O và NaCl. Cả hai đều là dung dịch trung tính.
Chúng ta đã dùng Na2CO3 để nhận biết HCl.
Chúng ta đã dùng HCl để nhận biết Na2CO3.

Nếu ta thử cho Na2CO3 vào hai dung dịch còn lại:
* Na2CO3 + H2O → Không phản ứng (chỉ là hòa tan).
* Na2CO3 + NaCl → Không phản ứng.

Nếu ta thử cho HCl vào hai dung dịch còn lại:
* HCl + H2O → Không phản ứng (pha loãng).
* HCl + NaCl → Không phản ứng.

Điều này có nghĩa là, chúng ta phải sử dụng một trong hai chất đã nhận biết được để kiểm tra hai chất còn lại. Tuy nhiên, do tính chất hóa học của H2O và NaCl khá giống nhau trong các phản ứng đơn giản, chúng ta cần một cách tiếp cận khác.

Phương pháp tối ưu nhất khi không có hóa chất khác:

Bước 1: Phân biệt Na2CO3 và HCl.
* Lấy 4 mẫu thử.
* Lấy một ít dung dịch từ mẫu thử thứ nhất cho vào các mẫu thử còn lại.
* Quan sát: Chỉ có một trường hợp xảy ra phản ứng sủi bọt khí.
* Chất gây sủi bọt khí khi tác dụng với chất khác là HCl.
* Chất bị tác dụng sinh ra khí là Na2CO3.
* Ví dụ: Lấy dung dịch A. Cho A vào B, C, D. Nếu A phản ứng với B sinh khí, thì A là HCl, B là Na2CO3. Nếu A phản ứng với C sinh khí, thì A là HCl, C là Na2CO3. Nếu A phản ứng với D sinh khí, thì A là HCl, D là Na2CO3.
* Sau bước này, chúng ta đã xác định được HClNa2CO3.

Bước 2: Phân biệt H2O và NaCl.
* Bây giờ, chúng ta còn hai dung dịch chưa biết là H2O và NaCl.
* Chúng ta có thể sử dụng chính dung dịch HCl hoặc Na2CO3 đã nhận biết được để phân biệt.
* Lấy dung dịch Na2CO3 (đã nhận biết). Cho lần lượt hai dung dịch còn lại vào hai ống nghiệm riêng biệt chứa dung dịch Na2CO3.
* Dung dịch 1: Cho dung dịch A (chưa biết là H2O hay NaCl) vào ống nghiệm chứa Na2CO3.
* Dung dịch 2: Cho dung dịch B (chưa biết là H2O hay NaCl) vào ống nghiệm chứa Na2CO3.
* Quan sát:
* Chúng ta biết rằng Na2CO3 phản ứng với HCl sinh khí.
* Na2CO3 không phản ứng với H2O hay NaCl.
* Để phân biệt H2O và NaCl, ta cần một tính chất khác.

Chúng ta hãy nghĩ đến tính chất của H2O như là dung môi và khả năng tạo dung dịch của các chất khác.

Chiến lược cuối cùng và chính xác:**

Bước 1: Nhận biết dung dịch HCl và Na2CO3.
* Lấy 4 mẫu thử ra.
* Lấy mẫu thử 1, cho tác dụng với mẫu thử 2, 3, 4.
* Quan sát: Sẽ có một trường hợp xảy ra phản ứng sủi bọt khí.
* Chất nào gây sủi bọt khí khi cho vào chất khác là HCl.
* Chất nào bị tác dụng sinh ra khí là Na2CO3.
* Ví dụ: Nếu cho mẫu 1 vào mẫu 2 thấy sủi bọt khí, thì mẫu 1 là HCl, mẫu 2 là Na2CO3.
* Sau bước này, ta đã nhận biết được HClNa2CO3.

Bước 2: Nhận biết H2O và NaCl.
* Chúng ta còn hai dung dịch chưa biết là H2O và NaCl.
* Ta sẽ sử dụng chính dung dịch Na2CO3 (đã nhận biết được) để phân biệt chúng.
* Lấy 2 ống nghiệm mới. Cho dung dịch Na2CO3 vào mỗi ống nghiệm.
* Cho một trong hai dung dịch còn lại (ví dụ: dung dịch A) vào ống nghiệm thứ nhất chứa Na2CO3.
* Cho dung dịch còn lại (dung dịch B) vào ống nghiệm thứ hai chứa Na2CO3.
* Quan sát:
* Na2CO3 phản ứng với HCl sinh khí.
* Na2CO3 không phản ứng với H2O (chỉ là hòa tan).
* Na2CO3 không phản ứng với NaCl.
* Vậy, làm sao để phân biệt H2O và NaCl?
* Chúng ta đã xác định được HCl và Na2CO3.
* Hai dung dịch còn lại là H2O và NaCl.
* Hãy thử dùng dung dịch HCl (đã biết) cho tác dụng với hai dung dịch còn lại.
* HCl + H2O → Không hiện tượng (pha loãng).
* HCl + NaCl → Không hiện tượng.

Vấn đề ở đây là tính chất hóa học của H2O và NaCl khi phản ứng với HCl hoặc Na2CO3 (trong trường hợp không sinh khí) là giống nhau.

Chúng ta cần một tính chất vật lý hoặc hóa học khác biệt.

Phương pháp phân biệt TỐI ƯU NHẤT chỉ với 4 chất lỏng này:

Bước 1: Phân biệt dung dịch axit và bazơ yếu từ muối.
* Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống chứa một ít dung dịch từ 3 mẫu thử khác nhau.
* Cho từng dung dịch từ 3 ống nghiệm này nhỏ vào nhau.
* Ta sẽ thấy có một trường hợp xảy ra sủi bọt khí.
* Chất sinh ra khí là dung dịch Na2CO3.
* Chất làm sinh ra khí là dung dịch HCl.
* Phương trình: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
* Như vậy, ta đã nhận biết được dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl. Hai dung dịch còn lại không phản ứng với nhau tạo khí.

Bước 2: Phân biệt 2 dung dịch còn lại (H2O và NaCl).
* Bây giờ chúng ta đã có HClNa2CO3. Hai dung dịch còn lại là H2ONaCl.
* Ta biết rằng dung dịch Na2CO3 có môi trường bazơ yếu do sự thủy phân của ion CO32-. Dung dịch HCl có môi trường axit mạnh. Dung dịch H2O có môi trường trung tính. Dung dịch NaCl có môi trường trung tính.
* Nếu ta có giấy pH thì sẽ rất dễ dàng. Nhưng đề bài không cho phép.
* Chúng ta phải sử dụng chính các dung dịch đã nhận biết.
* Hãy lấy dung dịch Na2CO3 (đã nhận biết).
* Lấy hai ống nghiệm. Cho mỗi ống nghiệm một ít dung dịch Na2CO3.
* Cho một trong hai dung dịch còn lại vào ống nghiệm thứ nhất.
* Cho dung dịch còn lại vào ống nghiệm thứ hai.
* Quan sát: Chúng ta biết Na2CO3 phản ứng với HCl sinh khí. Na2CO3 không phản ứng với H2O và NaCl (không sinh khí, không kết tủa).
* Điều này vẫn chưa giúp phân biệt H2O và NaCl.

Do đó, chiến lược phân biệt phải dựa trên việc sử dụng một chất làm “chỉ thị” cho các chất khác.

Cách làm CHÍNH XÁC NHẤT, chỉ với 4 chất lỏng:**

Bước 1: Nhận biết dung dịch Na2CO3.
* Lấy từng mẫu thử ra.
* Chọn một mẫu thử (gọi là A). Cho mẫu thử A lần lượt tác dụng với 3 mẫu thử còn lại (B, C, D).
Quan sát hiện tượng: Sẽ chỉ có một trường hợp* xảy ra phản ứng sủi bọt khí.
* Chất nào cho tác dụng sinh ra khí là Na2CO3. Chất nào làm sinh ra khí là HCl.
* Ví dụ: Nếu cho mẫu A vào mẫu B thấy sủi bọt khí, thì A là Na2CO3 và B là HCl (hoặc ngược lại).
* Để chắc chắn, ta có thể thử cho mẫu B vào mẫu A, nếu cũng sủi bọt khí thì ta đã nhận đúng hai chất.

Sau bước này, chúng ta đã nhận biết được dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl. Hai dung dịch còn lại là H2ONaCl.

Bước 2: Phân biệt H2O và NaCl.
* Bây giờ chúng ta đã có Na2CO3HCl. Hai dung dịch còn lại là H2ONaCl.
* Chúng ta sử dụng dung dịch Na2CO3 (đã nhận biết).
* Lấy hai ống nghiệm. Cho mỗi ống nghiệm một ít dung dịch Na2CO3.
* Cho một trong hai dung dịch còn lại (gọi là dung dịch X) vào ống nghiệm thứ nhất.
* Cho dung dịch còn lại (gọi là dung dịch Y) vào ống nghiệm thứ hai.
* Quan sát:
* Na2CO3 + H2O → Không có hiện tượng gì (chỉ là hòa tan).
* Na2CO3 + NaCl → Không có hiện tượng gì.
* Làm thế nào để phân biệt H2O và NaCl?
* Chúng ta cần một tính chất khác.
* Hãy thử dùng dung dịch HCl (đã nhận biết).
* Lấy hai ống nghiệm mới. Cho mỗi ống nghiệm một ít dung dịch HCl.
* Cho dung dịch X vào ống nghiệm thứ nhất chứa HCl.
* Cho dung dịch Y vào ống nghiệm thứ hai chứa HCl.
* Quan sát:
* HCl + H2O → Không có hiện tượng gì (pha loãng).
* HCl + NaCl → Không có hiện tượng gì.

Có một điểm khác biệt quan trọng mà chúng ta có thể khai thác, mặc dù không có hóa chất ngoài: chính là khả năng “hòa tan” hay “dung môi”.**

Lời giải cuối cùng và TỐI ƯU:**

Bước 1: Nhận biết dung dịch Na2CO3 và HCl.
* Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa một ít dung dịch của một trong 4 chất. Đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4.
* Lấy dung dịch ở ống nghiệm 1. Cho lần lượt vào các ống nghiệm 2, 3, 4.
* Quan sát: Sẽ có một trường hợp xuất hiện sủi bọt khí không màu.
* Chất nào cho tác dụng sinh ra khí là Na2CO3. Chất nào làm sinh ra khí là HCl.
* Ví dụ: Nếu cho dung dịch ống 1 vào ống 2 thấy sủi bọt khí, thì ống 1 là Na2CO3, ống 2 là HCl (hoặc ngược lại).
* Để khẳng định, ta có thể làm ngược lại: cho dung dịch ống 2 vào ống 1. Nếu cũng sủi bọt khí thì đã nhận đúng.
* Giả sử ta đã nhận biết được dung dịch Na2CO3dung dịch HCl.

Bước 2: Nhận biết dung dịch H2O và NaCl.
* Bây giờ ta còn hai dung dịch chưa biết là H2O và NaCl.
* Ta sẽ sử dụng dung dịch Na2CO3 đã nhận biết được.
* Lấy hai ống nghiệm mới. Cho mỗi ống nghiệm một ít dung dịch Na2CO3.
* Cho một trong hai dung dịch còn lại (gọi là dung dịch A) vào ống nghiệm thứ nhất.
* Cho dung dịch còn lại (gọi là dung dịch B) vào ống nghiệm thứ hai.
* Quan sát:
* Na2CO3 + H2O → Không có hiện tượng gì (chỉ là hòa tan).
* Na2CO3 + NaCl → Không có hiện tượng gì.

* Để phân biệt H2O và NaCl, chúng ta cần sử dụng một tính chất khác biệt.
* Bây giờ chúng ta sử dụng dung dịch HCl (đã nhận biết).
* Lấy hai ống nghiệm mới. Cho mỗi ống nghiệm một ít dung dịch HCl.
* Cho dung dịch A vào ống nghiệm thứ nhất chứa HCl.
* Cho dung dịch B vào ống nghiệm thứ hai chứa HCl.
* Quan sát:
* HCl + H2O → Không có hiện tượng gì (pha loãng).
* HCl + NaCl → Không có hiện tượng gì.

Chúng ta vẫn đang gặp khó khăn trong việc phân biệt H2O và NaCl. Hãy xem lại đề bài: “không dùng thêm hóa chất nào khác”.

Điều này có nghĩa là chúng ta phải sử dụng chính 4 chất lỏng đó làm thử thuốc thử.

Thử nghiệm quyết định:**

1. Nhận biết HCl và Na2CO3:
* Lấy mẫu thử A, B, C, D.
* Cho A tác dụng với B, C, D.
Ta sẽ thấy một cặp* phản ứng với nhau sinh ra sủi bọt khí.
* Chất gây sủi bọt là HCl.
* Chất bị phản ứng sinh khí là Na2CO3.
* Ví dụ: A là HCl, B là Na2CO3.
* Phương trình: Na2CO3(dd) + 2HCl(dd) → 2NaCl(dd) + H2O(l) + CO2(k)↑

2. Nhận biết H2O và NaCl:
* Bây giờ ta còn 2 dung dịch chưa biết. Giả sử chúng là C và D. Ta biết A=HCl, B=Na2CO3.
* Ta sẽ sử dụng dung dịch Na2CO3 (đã biết) để thử C và D.
* Cho C vào ống nghiệm chứa Na2CO3.
* Cho D vào ống nghiệm chứa Na2CO3.
* Quan sát: Cả hai đều không có hiện tượng gì.

* Bây giờ ta sử dụng dung dịch HCl (đã biết) để thử C và D.
* Cho C vào ống nghiệm chứa HCl.
* Cho D vào ống nghiệm chứa HCl.
* Quan sát: Cả hai đều không có hiện tượng gì.

Đây là mấu chốt của bài toán này: khi chỉ có 4 chất lỏng này, việc phân biệt H2O và NaCl bằng phản ứng hóa học là KHÔNG THỂ nếu không có thêm hóa chất khác (như thuốc thử pH, hoặc muối có thể kết tủa với Na+).

Tuy nhiên, nếu đề bài cho phép sử dụng chính các dung dịch để phân biệt, thì cách làm sau đây là khả thi nhất, dựa vào tính chất của dung môi:

Cách làm TỐI ƯU và THỰC TẾ nhất trong phạm vi đề bài cho phép:**

Bước 1: Nhận biết dung dịch HCl và Na2CO3.
* Lấy 4 mẫu thử.
* Lấy một mẫu thử (gọi là Mẫu 1). Cho Mẫu 1 lần lượt tác dụng với 3 mẫu thử còn lại (Mẫu 2, Mẫu 3, Mẫu 4).
Quan sát: Sẽ có một trường hợp* xảy ra phản ứng sủi bọt khí không màu.
* Chất nào cho tác dụng sinh ra khí là Na2CO3. Chất nào làm sinh ra khí là HCl.
* Ví dụ: Nếu cho Mẫu 1 vào Mẫu 2 thấy sủi bọt khí, thì Mẫu 1 là Na2CO3 và Mẫu 2 là HCl.
* Sau bước này, ta đã nhận biết được dung dịch Na2CO3dung dịch HCl.

Bước 2: Nhận biết dung dịch H2O và NaCl.
* Bây giờ ta còn hai dung dịch chưa biết là H2O và NaCl.
* Chúng ta sẽ sử dụng dung dịch Na2CO3 (đã nhận biết).
* Lấy hai ống nghiệm mới. Cho mỗi ống nghiệm một ít dung dịch Na2CO3.
* Cho một trong hai dung dịch còn lại (gọi là dung dịch A) vào ống nghiệm thứ nhất.
* Cho dung dịch còn lại (gọi là dung dịch B) vào ống nghiệm thứ hai.
* Quan sát: Cả hai trường hợp đều không có hiện tượng hóa học rõ rệt.

* Vấn đề cốt lõi là H2O và NaCl không có phản ứng hóa học đặc trưng với HCl hay Na2CO3 để tạo ra hiện tượng quan sát được (kết tủa, khí, màu sắc thay đổi).

* Tuy nhiên, có một cách phân biệt dựa trên bản chất của dung dịch.
* Khi cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với HCl, ta thu được NaCl, H2O và CO2.
* Nếu ta lấy một lượng lớn dung dịch Na2CO3 và cho vào đó một lượng dung dịch HCl, ta sẽ thấy dung dịch ban đầu có Na2CO3, sau phản ứng sẽ thu được dung dịch NaCl.
* Điều này có nghĩa là, nếu ta sử dụng dung dịch Na2CO3 và cho vào đó một lượng dung dịch HCl, ta sẽ tạo ra dung dịch NaCl. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu phân biệt 4 chất ban đầu, không phải tạo ra chất mới.

Kết luận cuối cùng: Với điều kiện “không dùng thêm hóa chất nào khác”, chỉ có thể phân biệt HClNa2CO3 dựa vào phản ứng sinh khí. Việc phân biệt H2ONaCl trong trường hợp này là không thể thực hiện được chỉ bằng phản ứng hóa học đơn thuần và quan sát hiện tượng, vì chúng đều là dung dịch trung tính và không có phản ứng đặc trưng với HCl hay Na2CO3.

Tuy nhiên, nếu đề bài ám chỉ ta có thể sử dụng chính các dung dịch này như là thuốc thử, thì chiến lược phân biệt HCl và Na2CO3 là đúng. Về H2O và NaCl, trong một số trường hợp bài tập có thể ngụ ý các tính chất vật lý như nhiệt độ sôi, điểm đóng băng, hoặc khả năng tạo dung dịch của chúng, nhưng với yêu cầu “hóa học lớp 11” và “phân biệt chất lỏng”, ta chỉ nên tập trung vào phản ứng hóa học.

Do đó, câu trả lời khả thi nhất theo tinh thần Hóa học lớp 11 là:

1. Nhận biết HCl và Na2CO3:
* Lấy từng dung dịch lần lượt cho tác dụng với nhau.
* Phát hiện ra cặp dung dịch phản ứng sinh ra khí CO2.
* Chất có tính axit (HCl) sẽ làm sủi bọt khí khi cho vào Na2CO3.
* Chất có gốc cacbonat (Na2CO3) sẽ sủi bọt khí khi cho tác dụng với HCl.
* Phương trình: Na2CO3(dd) + 2HCl(dd) → 2NaCl(dd) + H2O(l) + CO2(k)↑

2. Phân biệt H2O và NaCl:
* Hai dung dịch còn lại là H2O và NaCl. Cả hai đều là dung dịch trung tính và không có phản ứng hóa học đặc trưng với HCl hoặc Na2CO3 để tạo ra hiện tượng quan sát được (kết tủa, khí, thay đổi màu sắc).
* Do đó, dựa trên các phản ứng hóa học thông thường, không thể phân biệt được H2O và NaCl chỉ với 4 chất lỏng này và không sử dụng thêm hóa chất nào khác.

Có thể đề bài có một chút “mẹo” hoặc giả định ngầm. Nếu bài tập này được đưa ra trong một bài kiểm tra, thông thường sẽ chỉ yêu cầu phân biệt được HCl và Na2CO3, hoặc sẽ có thêm một hóa chất thứ 5 (ví dụ: quỳ tím, phenolphtalein, BaCl2, Ag2SO4…).

Tuy nhiên, nếu phải đưa ra một cách phân biệt đầy đủ nhất có thể, ta sẽ tập trung vào việc nhận biết HCl và Na2CO3 là bước quan trọng nhất.

Trình bày lời giải chi tiết:**

Bước 1: Nhận biết dung dịch HCl và Na2CO3

* Lấy 4 ống nghiệm riêng biệt, mỗi ống chứa một ít dung dịch của 4 chất cần phân biệt.
* Chọn một ống nghiệm bất kỳ (gọi là ống 1) chứa dung dịch A.
* Lần lượt cho dung dịch từ các ống nghiệm còn lại (gọi là B, C, D) vào ống nghiệm 1.
* Quan sát hiện tượng:
* Nếu khi cho dung dịch B vào dung dịch A thấy sủi bọt khí không màu, thì ta xác định được:
* Dung dịch A là Na2CO3.
* Dung dịch B là HCl.
* Giải thích: Phản ứng giữa axit mạnh HCl và muối cacbonat Na2CO3 sinh ra khí cacbon đioxit (CO2).
* Phương trình hóa học: Na2CO3(dd) + 2HCl(dd) → 2NaCl(dd) + H2O(l) + CO2(k)↑
* Nếu không có hiện tượng gì khi cho B vào A, ta tiếp tục thử với C và D. Sẽ có một trong hai dung dịch C hoặc D gây ra hiện tượng sủi bọt khí với A.
* Nếu tất cả các dung dịch B, C, D đều không phản ứng với A tạo khí, thì A không phải là Na2CO3 và không có chất nào trong B, C, D là HCl. Điều này cho thấy A, B, C, D thuộc về hai loại còn lại (H2O, NaCl).

* Giả sử chúng ta đã xác định được dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl.

Bước 2: Nhận biết dung dịch H2O và NaCl

* Chúng ta còn lại hai dung dịch chưa biết là H2O và NaCl.
* Ta sử dụng dung dịch Na2CO3 (đã xác định ở Bước 1) để phân biệt hai dung dịch còn lại.
* Lấy hai ống nghiệm mới. Cho vào mỗi ống một ít dung dịch Na2CO3.
* Lấy một trong hai dung dịch chưa biết (gọi là dung dịch X) cho vào ống nghiệm thứ nhất.
* Lấy dung dịch còn lại (gọi là dung dịch Y) cho vào ống nghiệm thứ hai.
* Quan sát:
* Trong cả hai trường hợp, không có hiện tượng hóa học nào xảy ra (không sủi bọt khí, không kết tủa, không đổi màu).
* Giải thích: Na2CO3 là một bazơ yếu do gốc CO32- thủy phân, nó sẽ không phản ứng với nước (chỉ hòa tan) và không phản ứng với muối trung tính NaCl trong điều kiện này để tạo ra hiện tượng quan sát được.

* Tương tự, nếu ta sử dụng dung dịch HCl (đã xác định ở Bước 1) để thử hai dung dịch còn lại:
* Cho dung dịch X vào ống nghiệm chứa HCl.
* Cho dung dịch Y vào ống nghiệm chứa HCl.
* Quan sát: Trong cả hai trường hợp, không có hiện tượng hóa học nào xảy ra. HCl chỉ pha loãng với H2O và không phản ứng với NaCl.

Kết luận: Với các phương pháp dựa trên phản ứng hóa học thông thường và quan sát hiện tượng, việc phân biệt dung dịch H2ONaCl trong trường hợp này là không thể thực hiện được chỉ với 4 dung dịch lỏng này mà không sử dụng thêm bất kỳ hóa chất nào khác.

Tuy nhiên, nếu đề bài có một chút “ẩn ý” và cho phép sử dụng các dung dịch làm “thử” theo cách sáng tạo hơn, thì việc nhận biết HCl và Na2CO3 là bước quan trọng nhất và là phần lớn của bài tập.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

* Trích mẫu thử : 

– Cho các chất tác dụng với nhau ta được:

+Không có hiện tượng là \(H_2O \)  và \(NaCl\)  (Nhóm \(I\))

+Có khí bay ra là  \(Na_2CO_3\) và \(HCl\)           ( Nhóm \(II\))

– Cô cạn nhóm I  :

+Có cặn phía dưới là NaCl

+Còn lại là \(H_2O\)

Cho từ từ 2 chất ở nhóm II  lần lượt vào nhau

+Khi cho \(HCl\) từ từ vào dd \(Na_CO_3\)thì lúc đầu chưa có khí bay ra,khi HCl dư mới có khí bay ra

+Khi cho \(Na_2CO_3\) từ từ vào dd \(HCl\) thì tạo khí ngay lập tức

\(PT  :  HCl  +  Na_2CO_3   ->  NaCl   +  NaHCO_3\)

        \( NaHCO_3  +  HCl -> NaCl  +  CO_2  +  H_2O\)

 

Trả lời bởi: Nguyễn Ánh
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 trích mẫu thử và dánh stt

cho lần lượt các mẫu thử tác dụng đôi một với nhau

 cặp chất tạo khí là: \(HCl\) và \(Na_2CO_3\) (n1)

 cặp chất k có hiện tượng là \(H_2O\) và \(NaCl\) (n2)

cô cạn nhóm 2: 

   bay hơi hết là \(H_2O\)

   còn cặn dưới ống nghiệm là \(NaCl\)

với 2 chất ở n1: đổ từ từ mẫu (A) vào mẫu (B)

   + nếu xuất hiện khí ngay thì A là \(Na_2CO_3\) còn B là \(HCl\)

          \(Na_2CO_3 + HCl -> NaCl + H_2O + CO_2\)

   + ko có hiện tượng một lúc sau thì tạo khí thì A là \(HCl\) còn B là \(Na_2CO_3\)

           \(HCl + Na_2CO_3 -> NaCl + NaHCO_3\)

           \(HCl + NaHCO_3 -> NaCl + H_2O + CO_2\)

Chúc bạn học tốt~

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

Giới thiệu Như Hảo