Phân biệt tương tác gen 9:7 với 9:6:1?
Trước hết, chúng ta cần hiểu rõ, cả hai tỉ lệ này đều thuộc dạng tương tác giữa các gen không alen, tức là các gen nằm ở các locus khác nhau trên nhiễm sắc thể.
Chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng trường hợp:
Phân biệt tương tác gen 9:7
Tương tác gen theo tỉ lệ 9:7 là trường hợp hai gen trội, mỗi gen trội là cần thiết để biểu hiện kiểu hình. Nghĩa là, để có kiểu hình trội, cần có ít nhất một gen trội trong cặp gen thứ nhất (ví dụ: A_ ) VÀ ít nhất một gen trội trong cặp gen thứ hai (ví dụ: B_ ). Nếu chỉ có một trong hai gen trội hoặc cả hai đều là gen lặn, thì sẽ biểu hiện kiểu hình lặn.
Ví dụ: Màu hoa của đậu thơm.
– Gen A quy định tổng hợp chất tiền đề A.
– Gen B quy định tổng hợp chất tiền đề B.
Để có màu hoa tím (kiểu hình trội), cần có cả hai chất tiền đề A và B. Điều này có nghĩa là kiểu gen phải có ít nhất một alen A (A_) VÀ ít nhất một alen B (B_).
– Nếu kiểu gen là A_B_ : Có cả hai loại enzyme, tổng hợp ra sắc tố tím. Cho tỉ lệ 9.
– Nếu kiểu gen là A_bb : Có enzyme tổng hợp chất A nhưng không có enzyme tổng hợp chất B, chỉ có chất tiền đề A, không có màu (lặn).
– Nếu kiểu gen là aaB_ : Không có enzyme tổng hợp chất A, chỉ có chất tiền đề B, không có màu (lặn).
– Nếu kiểu gen là aabb : Không có cả hai loại enzyme, không có cả hai chất tiền đề, không có màu (lặn).
Như vậy, các kiểu gen A_bb, aaB_ và aabb đều cho kiểu hình lặn.
Khi thực hiện phép lai giữa hai cá thể dị hợp tử về cả hai gen (ví dụ: AaBb x AaBb), tỉ lệ kiểu hình thu được là:
– Kiểu hình trội (màu tím): A_B_ chiếm tỉ lệ 9/16.
– Kiểu hình lặn (không màu): Các trường hợp A_bb, aaB_, aabb chiếm tỉ lệ 3/16 + 3/16 + 1/16 = 7/16.
Do đó, tỉ lệ kiểu hình là 9 (trội) : 7 (lặn).
Phân biệt tương tác gen 9:6:1
Tương tác gen theo tỉ lệ 9:6:1 là trường hợp hai gen trội tương tác bổ sung theo kiểu cộng gộp, nhưng một gen trội không có khả năng biểu hiện kiểu hình riêng lẻ, hoặc biểu hiện kiểu hình yếu hơn. Trong trường hợp tỉ lệ 9:6:1, thường gặp nhất là hai gen trội khi có mặt đồng thời sẽ tạo ra một kiểu hình trội hoàn toàn, còn khi chỉ có một trong hai gen trội có mặt thì sẽ tạo ra một kiểu hình trung gian, và khi cả hai gen đều lặn thì cho kiểu hình lặn.
Ví dụ: Màu hạt của ngô.
– Gen A quy định sự có mặt của enzyme A.
– Gen B quy định sự có mặt của enzyme B.
– Kiểu gen A_B_ : Có cả hai enzyme, tạo ra màu hạt tối (kiểu hình trội). Cho tỉ lệ 9.
– Kiểu gen A_bb : Có enzyme A nhưng không có enzyme B, chỉ có một loại enzyme, tạo ra màu hạt sáng hơn (kiểu hình trung gian). Cho tỉ lệ 3.
– Kiểu gen aaB_ : Có enzyme B nhưng không có enzyme A, chỉ có một loại enzyme, tạo ra màu hạt sáng hơn (kiểu hình trung gian). Cho tỉ lệ 3.
– Kiểu gen aabb : Không có cả hai enzyme, không có màu (lặn). Cho tỉ lệ 1.
Khi thực hiện phép lai giữa hai cá thể dị hợp tử về cả hai gen (ví dụ: AaBb x AaBb), tỉ lệ kiểu hình thu được là:
– Kiểu hình trội (màu tối): A_B_ chiếm tỉ lệ 9/16.
– Kiểu hình trung gian (màu sáng): A_bb và aaB_ chiếm tỉ lệ 3/16 + 3/16 = 6/16.
– Kiểu hình lặn (không màu): aabb chiếm tỉ lệ 1/16.
Do đó, tỉ lệ kiểu hình là 9 (trội) : 6 (trung gian) : 1 (lặn).
Tóm lại sự khác biệt chính:
– Tỉ lệ 9:7: Hai gen trội, mỗi gen đều cần thiết để tạo ra kiểu hình trội. Khi chỉ có một trong hai gen trội, hoặc cả hai đều lặn thì biểu hiện kiểu hình lặn. Chỉ có 2 kiểu hình rõ rệt: trội và lặn.
– Tỉ lệ 9:6:1: Hai gen trội tương tác cộng gộp, tạo ra 3 kiểu hình. Kiểu gen có cả hai gen trội cho kiểu hình trội. Kiểu gen chỉ có một trong hai gen trội cho kiểu hình trung gian. Kiểu gen có cả hai gen lặn cho kiểu hình lặn.
Hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững cách phân biệt hai dạng tương tác gen này. Các em hãy luyện tập thêm với các bài tập trong sách giáo khoa để củng cố kiến thức nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
\(@\) Tương tác gen là hiện tượng hai hay nhiều gen không alen khác nhau tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
\(@\) Kiểu tương tác \(9:7\) và \(9:6:1\) đều là kiểu tương tác bổ trợ \(\color{red}{\text{(giống nhau)}}\)
\(\color{red}{\text{Điểm khác nhau}}\) giữa \(2\) tỉ lệ này là
\(+)\) Với kiểu tỉ lệ \(9:7\) \(\color{red}{\text{KHÔNG}}\) xuất hiện tính trạng trung gian
\(+)\) Với kiểu tỉ lệ \(9:6:1\) \(\color{red}{\text{CÓ}}\) xuất hiện tính trạng trung gian
CHỨNG MINH
\(+)\) \(9:7\)
\(*\) Thí nghiệm ở đậu thơm
\(P_{T/C}\) hoa trắng \(×\) hoa trắng
\(F_1\) \(100\%\) hoa đỏ
\(F_1×F_1\) \(→F_2\) :9\( đỏ\): \(7\) trắng
\(*\) Phân tích
\(-\) Đây là phép lai một cặp tính trạng
\(-F_2\) phân ly theo tỉ lệ \(9:7=16\) tổ hợp \(=4\) giao tử \(×\) \(4\) giao tử
\(⇒\) Mỗi bên \(F_1\) giảm phân cho \(4\) loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
\(⇒F_1\) dị hợp về \(2\) cặp gen
\(⇒\) Tính trạng do \(2\) cặp gen quy định
\(-\)Gọi KG của \(F_1\) là \(AaBb\)
\(F_1×F_1\) \(AaBb\) \(×\) \(AaBb\)
\(G_a\) \(AB,Ab,aB,ab\) \(AB,Ab,aB,ab\)
\(F_2\) \(\underbrace{9A-B-}_{\text{hoa đỏ}}:\[\underbrace{3A-bb:3aaB-:1aabb}_{\text{hoa trắng}}\)
\(\color{red}{\text{Xét thấy}}\)
\(P\) hoa trắng \(×\) hoa trắng \(→F_1\) hoa đỏ
\(⇒\) Tương tác gen
\(F_1×F_1→9\) đỏ \(:7\) trắng
\(⇒\) Không xuất hiện tính trạng trung gian
\(+)9:6:1\)
\(*\) Thí nghiệm
\(P_{T/C}\) bí quả tròn \(×\) bí quả tròn
\(F_1\) \(100\%\) quả dẹt
\(F_1×F_1→F_2:\) \(9\) quả dẹt \(:6\) quả tròn \(:1\) quả dài
\(*\)Phân tích
\(-\)Đây là phép lai một cặp tính trạng
\(-F_2\) phân ly theo tỉ lệ \(9:6:1=16\) tổ hợp \(=4\) giao tử \(×\) \(4\) giao tử
\(⇒\) Mỗi bên \(F_1\) giảm phân cho \(4\) loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
\(⇒F_1\) dị hợp về \(2\) cặp gen
\(⇒\) Tính trạng do \(2\) cặp gen quy định
\(-\)Gọi KG của \(F_1\) là \(AaBb\)
\(F_1×F_1\) \(AaBb\) \(×\) \(AaBb\)
\(G_a\) \(AB,Ab,aB,ab\) \(AB,Ab,aB,ab\)
\(F_2\) \(\underbrace{9A-B-}_{\text{quả dẹt}}:\]\underbrace{3A-bb:3aaB-}_{\text{hoa tròn}}\)\(:\underbrace{1aabb}_{dài}\)
\(\color{red}{\text{Xét thấy}}\)
\(P\) quả tròn \( ×\) quả tròn \(→F_1\) toàn quả dẹt
\(⇒\)Tương tác gen
\(F_1×F_1→F_2\) \(9\) dẹt \(:6\) tròn \(:1\) dài
\(⇒\)Xuất hiện tính trạng trung gian
\(-\) Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa hai hay nhiều gen không alen cùng quy định một kiểu hình
\(-\) Tương tác gen với tỉ lệ \(9 : 7\) là dạng tương tác bổ sung
\(→\) Sự có mặt của \(2\) alen trội trong kiểu gen quy định tính trạng trội
\(-\) Sự có mặt của \(1\) trong \(2\) alen trội hoặc không có alen trội nào trong kiểu gen quy định tính trạng lặn
\(+\) Vd: Với \(2\) cặp gen có \(4\) alen là \(A, a\) và \(B, b\) cùng quy định \(1\) tính trạng
\(A-B-\) \(→\) Biểu hiện kiểu hình mang tính trạng trội
\(A-b b, aaB-, aab b\) \(→\) Biểu hiện kiểu hình mang tính trạng lặn
\(-\) Tương tác gen với tỉ lệ \(9 : 6 : 1\) là dạng tương tác bổ sung
\(→\) Sự có mặt của \(2\) alen trội trong kiểu gen quy định tính trạng trội
\(-\) Sự có mặt của \(1\) trong \(2\) alen trội trong kiểu gen quy định tính trạng trung gian
\(-\) Không có alen trội nào trong kiểu gen quy định tính trạng lặn
\(+\) Vd: Với \(2\) cặp gen có \(4\) alen là \(A, a\) và \(B, b\) cùng quy định \(1\) tính trạng
\(A-B-\) \(→\) Biểu hiện kiểu hình mang tính trạng trội
\(A-b b, aaB-\) \(→\) Biểu hiện kiểu hình mang tính trạng trung gian
\(aab b\) \(→\) Biểu hiện kiểu hình mang tính trạng lặn