Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Phân biệt và viết phương trình phản ứng các chất lỏng sau : C2H5CL, C2H5OH, C6H5…

Phân biệt và viết phương trình phản ứng các chất lỏng sau : C2H5CL, C2H5OH, C6H5…

Phân biệt và viết phương trình phản ứng các chất lỏng sau : C2H5CL, C2H5OH, C6H5OH
Hỏi bởi: Thao Trinh
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh yêu quý của thầy! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quen thuộc trong chương trình Hóa học lớp 11, đó là bài tập nhận biết các chất hữu cơ. Bài tập này đòi hỏi chúng ta phải nắm vững tính chất hóa học đặc trưng của từng loại hợp chất để lựa chọn thuốc thử phù hợp.

Chúng ta sẽ tiến hành phân biệt ba chất lỏng: C2H5Cl (etyl clorua), C2H5OH (etanol) và C6H5OH (phenol). Đây đều là những hợp chất hữu cơ có vai trò quan trọng trong đời sống và công nghiệp.

Bước 1: Nhận biết C2H5OH (etanol)

Etanol là một ancol no, mạch hở. Đặc trưng của ancol là nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết với nguyên tử cacbon no.
Để nhận biết etanol, chúng ta có thể sử dụng các thuốc thử sau:

1. Tác dụng với Natri (Na):
Ancol tác dụng với kim loại kiềm mạnh như Natri sinh ra khí hiđro.
Phương trình phản ứng:
\[ 2\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 2\text{Na} \rightarrow 2\text{C}_2\text{H}_5\text{ONa} + \text{H}_2\uparrow \]
Quan sát hiện tượng: Có khí không màu thoát ra.

Lưu ý: Etyl clorua (C2H5Cl) là dẫn xuất halogen, không phản ứng với Natri trong điều kiện thường theo phản ứng này. Phenol (C6H5OH) cũng có thể phản ứng với Natri, nhưng phản ứng của etanol với Natri thường được sử dụng để nhận biết nhóm -OH ancol. Tuy nhiên, để phân biệt rõ ràng hơn, chúng ta sẽ sử dụng thuốc thử khác cho phenol.

2. Tác dụng với Natri hiđroxit (NaOH) hoặc dung dịch kiềm mạnh khác:
Ancol đơn chức, mạch hở như etanol KHÔNG phản ứng với dung dịch kiềm.
Lưu ý: Phenol (C6H5OH) lại có tính axit yếu, có thể phản ứng với dung dịch NaOH.

Do đó, việc thử phản ứng với Natri là một cách ban đầu để nghi ngờ là etanol. Tuy nhiên, để khẳng định và phân biệt rõ hơn, chúng ta sẽ kết hợp với các phản ứng khác.

Bước 2: Nhận biết C6H5OH (phenol)

Phenol là một hiđrocacbon thơm có nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với vòng benzen. Tính axit của phenol yếu hơn axit cacbonic nhưng mạnh hơn nước.
Để nhận biết phenol, chúng ta sử dụng phản ứng đặc trưng với dung dịch Sắt(III) clorua (FeCl3).

1. Tác dụng với dung dịch Sắt(III) clorua (FeCl3):
Phenol có phản ứng với dung dịch FeCl3 tạo ra kết tủa màu tím đặc trưng.
Phương trình phản ứng:
\[ 6\text{C}_6\text{H}_5\text{OH} + \text{FeCl}_3 \rightarrow [\text{Fe}(\text{OC}_6\text{H}_5)_6]^{3-} + 3\text{Cl}^- + 3\text{H}^+ \]
(Lưu ý: Phương trình trên có thể được viết dưới dạng đơn giản hơn tùy thuộc vào mức độ chi tiết yêu cầu, nhưng về bản chất là tạo phức màu tím).
Dạng đơn giản hơn có thể là:
\[ \text{C}_6\text{H}_5\text{OH} + \text{FeCl}_3 \rightarrow \text{Sản phẩm có màu tím} + \text{HCl} \]
Quan sát hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu tím.

Tại sao lại dùng FeCl3 để nhận biết phenol?
– Etanol (C2H5OH) không phản ứng với FeCl3.
– Etyl clorua (C2H5Cl) cũng không phản ứng với FeCl3.
Như vậy, phản ứng với FeCl3 là dấu hiệu nhận biết phenol một cách đặc trưng.

Bước 3: Nhận biết C2H5Cl (etyl clorua)

Sau khi đã nhận biết được etanol và phenol, chất lỏng còn lại chính là etyl clorua. Tuy nhiên, để kiểm chứng và nhận biết một cách khoa học, chúng ta có thể sử dụng phản ứng đặc trưng của dẫn xuất halogen.

1. Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm đun nóng:
Dẫn xuất halogen no như etyl clorua có thể tham gia phản ứng thế nguyên tử halogen bởi nhóm hiđroxyl (-OH) khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Phương trình phản ứng:
\[ \text{C}_2\text{H}_5\text{Cl} + \text{NaOH} \xrightarrow{t^\circ} \text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + \text{NaCl} \]
Sau phản ứng, chúng ta thu được etanol. Lúc này, để xác định sự có mặt của etanol mới sinh ra, chúng ta có thể sử dụng các thuốc thử đã nêu ở Bước 1 (ví dụ: cho tác dụng với Natri) hoặc các thuốc thử nhận biết ancol khác. Tuy nhiên, trong bài tập nhận biết này, việc nhận biết etyl clorua thường được suy ra sau khi đã nhận biết hai chất còn lại.

Nếu muốn nhận biết trực tiếp hơn, chúng ta có thể dùng phản ứng của ion Cl-.
Sau khi thủy phân etyl clorua trong môi trường kiềm đun nóng, chúng ta thu được NaCl. Để chứng minh sự có mặt của ion Cl-, ta có thể cho dung dịch sản phẩm tác dụng với dung dịch Bạc nitrat (AgNO3) có axit nitric (HNO3) dư để tránh kết tủa AgOH.
Phương trình phản ứng (tổng thể, sau khi đã thủy phân):
\[ \text{NaCl} + \text{AgNO}_3 \rightarrow \text{AgCl}\downarrow + \text{NaNO}_3 \]
Quan sát hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu trắng, kết tủa này không tan trong axit mạnh.

So sánh với các chất còn lại:
– Etanol (C2H5OH) không phản ứng với NaOH khi đun nóng tạo ra sản phẩm có Cl-.
– Phenol (C6H5OH) có phản ứng với NaOH nhưng không tạo ra sản phẩm thế halogen.

Tóm lại, quy trình nhận biết như sau:

1. Lấy mẫu thử của ba chất.
2. Cho từng mẫu thử tác dụng với dung dịch Sắt(III) clorua (FeCl3).
– Mẫu thử nào tạo kết tủa màu tím là phenol (C6H5OH).
3. Lấy mẫu thử còn lại (hai mẫu chưa nhận biết) và cho tác dụng với Natri kim loại.
– Mẫu thử nào có khí không màu thoát ra là etanol (C2H5OH).
4. Mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì với FeCl3 và Natri (trong các phản ứng đã xét) là etyl clorua (C2H5Cl). Tuy nhiên, để khẳng định, có thể tiến hành phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm đun nóng và kiểm tra ion Cl-.

Thầy hy vọng với cách trình bày chi tiết từng bước và các phương trình phản ứng rõ ràng, các em đã hiểu rõ hơn về cách phân biệt các chất hữu cơ. Đây là kỹ năng rất quan trọng trong môn Hóa học. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Nhỏ nước brom vào các chất. Phenol có kết tủa trắng.

\(C_6H_5OH+3Br_2\to C_6H_2Br_3OH+3HBr\) 

Cho Na vào 2 chất còn lại. Etanol có khí không màu bay ra. Còn lại là etyl clorua.

\(2Na+2C_2H_5OH\to 2C_2H_5ONa+H_2\)

Trả lời bởi: Quang Cường
▲ 0

Trích mẫu thử và đánh số:
– Cho các mẫu thử tác dụng với dung dịch Brom:

+ Chất tạo kết tủa trắng: \(C_6H_5OH\)

+ 2 chất còn lại không hiện tượng.

– Cho viên \(Na\) vào 2 chất còn lại
+ Viên \(Na\) tan dần, tỏa nhiều nhiệt và có khí thoát ra: \(C_2H_5OH\)

+ Không hiện tượng: \(C_2H_5Cl\)

PTHH:
\(C_6H_5OH+3Br_2\xrightarrow{}C_6H_2Br_3OH+3HBr\)
\(C_2H_5OH+Na\xrightarrow{}C_2H_5ONa+\dfrac{1}{2}H_2\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo