Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh sau đây: cười ha hã, cười hì hì, cười h…

Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh sau đây: cười ha hã, cười hì hì, cười h…

Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh sau đây: cười ha hã, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ
(in đậm các từ sau dấu \(:\) trừ từ cười)
Hỏi bởi: Trần Trúc Nhi
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một khía cạnh rất thú vị của ngôn ngữ, đó là các từ tượng thanh, qua bài tập nhỏ này. Các em hãy mở Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 8 tập 1, trang 58 để cùng cô làm bài tập nhé.

Bài tập yêu cầu chúng ta phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh: cười ha hã, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ. Đây là những từ diễn tả âm thanh của tiếng cười, nhưng mỗi từ lại mang một sắc thái ý nghĩa khác nhau. Chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào phân tích từng từ một.

Bước 1: Tìm hiểu khái niệm từ tượng thanh.
Trước hết, các em cần nhớ lại khái niệm từ tượng thanh. Từ tượng thanh là những từ ngữ miêu tả âm thanh của tự nhiên, của con người hoặc đồ vật. Chúng giúp cho câu văn, bài văn trở nên sinh động và gợi hình ảnh, âm thanh hơn.

Bước 2: Phân tích từng từ tượng thanh.

Chúng ta sẽ đi lần lượt từng trường hợp:

1. cười ha hã:
Đây là tiếng cười to, mạnh mẽ, có phần hơi ồn ào. Nó thường diễn tả sự vui sướng, hả hê hoặc đôi khi là sự chế giễu. Tiếng cười này thường vang lên một cách tự nhiên, không kiềm chế.

2. cười hì hì:
Tiếng cười hì hì là tiếng cười nhỏ nhẹ, rúc rích, thường đi kèm với sự ngượng ngùng, e thẹn hoặc có ý đồ giấu giếm điều gì đó vui thích. Nó có thể là tiếng cười của trẻ con, hoặc của những người đang cảm thấy bối rối nhưng vẫn vui vẻ.

3. cười hô hố:
Cười hô hố là tiếng cười rất lớn, vang dội, có phần thô kệch, sảng khoái. Nó thường diễn tả sự vui vẻ tột độ, hoặc sự ngạc nhiên đến mức không nhịn được cười. Đây là tiếng cười bộc lộ cảm xúc mạnh mẽ, không chút gượng gạo.

4. cười hơ hớ:
Tiếng cười hơ hớ thường diễn tả sự vui vẻ, có phần đắc ý, mãn nguyện. Nó có thể đi kèm với một chút tự mãn hoặc sự hài lòng về bản thân khi đạt được điều gì đó. Âm thanh của tiếng cười này thường nhẹ nhàng, kéo dài.

Bước 3: Tổng kết và so sánh.
Sau khi phân tích từng từ, chúng ta có thể thấy sự khác biệt rõ rệt về sắc thái ý nghĩa:

* Cười ha hã: Vui vẻ, hả hê, đôi khi có chút chế giễu, âm thanh to, mạnh.
* Cười hì hì: Nhỏ nhẹ, rúc rích, ngượng ngùng, e thẹn, hoặc có ý đồ.
* Cười hô hố: To, vang dội, sảng khoái, thô kệch, vui vẻ tột độ.
* Cười hơ hớ: Vui vẻ, đắc ý, mãn nguyện, âm thanh nhẹ nhàng, kéo dài.

Mỗi từ tượng thanh này mang một âm hưởng và cảm xúc riêng, giúp người đọc hình dung rõ hơn về trạng thái tâm lý của nhân vật.

Các em thấy đó, ngôn ngữ tiếng Việt của chúng ta thật phong phú và tinh tế phải không nào? Việc nắm vững ý nghĩa của các từ tượng thanh sẽ giúp các em diễn đạt ý của mình chính xác và sinh động hơn.

Bài tập này cũng giúp chúng ta thấy được nghệ thuật sử dụng từ ngữ của các nhà văn trong các tác phẩm văn học.

Cô hy vọng qua buổi học hôm nay, các em đã phân biệt rõ ràng ý nghĩa của các từ tượng thanh này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Cười ha hả : từ gợi tả tiếng cười to , tỏ ra thoản mãn  .

– cười hì hì : tở thái độ thích thú 

– Cười hô hố : gây khó nghe cho người khác và sự khó chịu 

– Cười hơ hớ : tỏ vẻ thoải mái , tự nhiên 

Trả lời bởi:
▲ 1

Đây là cautrl của mình mong dc 5s và ctrl hay nhất từ bn:3

Cười ha hả: cưòi to, tỏ ra khoái chí,

Cười hì hì: tiếng cưòi phát ra đằng miệng và cả đằng mũi, có vẻ hiền lành, tỏ ra thích thú, cười có vẻ đang thẹn thùng e thẹn.

Cười  hô hố: tiếng cười to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác.

Cười hơ hớ: tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.

Trả lời bởi: Phùng Như

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo