Phân loại và gọi tên cho các oxit sau: SO3, N2O5, CO2, Fe2O3, CuO, CaO.
Giúp em …
Giúp em trước 7h hôm nay ạ, em cảm ơn
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và phân loại các oxit quen thuộc trong chương trình Hóa học lớp 8 nhé. Đây là một dạng bài tập rất cơ bản nhưng lại quan trọng, giúp các em hiểu rõ hơn về bản chất của các hợp chất hóa học.
Chúng ta sẽ đi từng bước một, dựa trên kiến thức đã học trong Sách giáo khoa.
Trước hết, các em hãy nhớ lại định nghĩa về oxit. Oxit là hợp chất của nguyên tố hóa học với oxi, trong đó oxi chiếm một số oxi hóa là -2.
Bây giờ, chúng ta sẽ xem xét từng oxit được cho: SO3, N2O5, CO2, Fe2O3, CuO, CaO.
Bước 1: Xác định xem hợp chất có phải là oxit hay không.
Tất cả các hợp chất được liệt kê đều là hợp chất của nguyên tố với oxi, và oxi trong các hợp chất này đều có số oxi hóa là -2. Do đó, tất cả chúng đều là oxit.
Bước 2: Phân loại oxit.
Trong chương trình Hóa học lớp 8, chúng ta thường phân loại oxit thành hai loại chính: oxit bazơ và oxit axit.
* Oxit bazơ: Là oxit kim loại, tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ (kiềm), hoặc tác dụng với oxit axit tạo ra muối.
* Oxit axit: Là oxit phi kim (hoặc một số oxit kim loại có số oxi hóa cao), tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit, hoặc tác dụng với oxit bazơ tạo ra muối.
Để xác định oxit là bazơ hay axit, chúng ta cần xem nguyên tố kết hợp với oxi là kim loại hay phi kim.
Bước 3: Phân loại và gọi tên từng oxit.
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng oxit:
1. SO3:
* Nguyên tố kết hợp với oxi là lưu huỳnh (S). Lưu huỳnh là một phi kim.
* Oxit của phi kim thường là oxit axit. SO3 tác dụng với nước tạo ra axit sunfuric (H2SO4).
* Cách gọi tên: Tên phi kim + “oxit”. Hoặc: Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + tên phi kim + tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + “oxit”.
* Ở đây, có 1 nguyên tử S và 3 nguyên tử O. Tên gọi theo quy tắc quốc tế là lưu huỳnh trioxit. Tuy nhiên, trong chương trình lớp 8, chúng ta thường gọi theo tên thông thường hơn cho các oxit axit phi kim phổ biến.
* Phân loại: Oxit axit.
* Tên gọi: Lưu huỳnh trioxit.
2. N2O5:
* Nguyên tố kết hợp với oxi là nitơ (N). Nitơ là một phi kim.
* Oxit của phi kim thường là oxit axit. N2O5 tác dụng với nước tạo ra axit nitric (HNO3).
* Cách gọi tên: Tên phi kim + “oxit”. Hoặc: Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + tên phi kim + tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + “oxit”.
* Ở đây, có 2 nguyên tử N và 5 nguyên tử O. Tên gọi theo quy tắc quốc tế là đinitơ pentaoxit. Trong chương trình lớp 8, ta gọi là.
* Phân loại: Oxit axit.
* Tên gọi: Đinitơ pentaoxit.
3. CO2:
* Nguyên tố kết hợp với oxi là cacbon (C). Cacbon là một phi kim.
* Oxit của phi kim thường là oxit axit. CO2 tác dụng với nước tạo ra axit cacbonic (H2CO3).
* Cách gọi tên: Tên phi kim + “oxit”. Hoặc: Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + tên phi kim + tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + “oxit”.
* Ở đây, có 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O. Tên gọi theo quy tắc quốc tế là cacbon đioxit.
* Phân loại: Oxit axit.
* Tên gọi: Cacbon đioxit. (Đây là tên gọi rất quen thuộc của chúng ta).
4. Fe2O3:
* Nguyên tố kết hợp với oxi là sắt (Fe). Sắt là một kim loại.
* Oxit của kim loại thường là oxit bazơ. Fe2O3 không tan trong nước nhưng nó có thể tác dụng với dung dịch axit tạo ra muối sắt(III) clorua (FeCl3) và nước.
Cách gọi tên: Tên kim loại + “oxit”. Nếu kim loại có nhiều hóa trị, ta cần ghi kèm hóa trị bằng số La Mã trong ngoặc đơn. Sắt có hóa trị phổ biến là II và III. Trong Fe2O3, oxi có hóa trị -2, vậy 3 nguyên tử oxi có tổng hóa trị là 3 (-2) = -6. Để hợp chất trung hòa về điện, 2 nguyên tử sắt phải có tổng hóa trị là +6, suy ra mỗi nguyên tử sắt có hóa trị là +3.
* Phân loại: Oxit bazơ.
* Tên gọi: Sắt (III) oxit.
5. CuO:
* Nguyên tố kết hợp với oxi là đồng (Cu). Đồng là một kim loại.
* CuO là oxit bazơ. CuO có thể tác dụng với dung dịch axit tạo ra muối đồng(II) clorua (CuCl2) và nước.
* Cách gọi tên: Tên kim loại + “oxit”. Đồng chỉ có một hóa trị phổ biến là II.
* Phân loại: Oxit bazơ.
* Tên gọi: Đồng oxit.
6. CaO:
* Nguyên tố kết hợp với oxi là canxi (Ca). Canxi là một kim loại.
* CaO là oxit bazơ. CaO tác dụng với nước tạo ra dung dịch canxi hidroxit (Ca(OH)2), là một bazơ.
* Cách gọi tên: Tên kim loại + “oxit”. Canxi chỉ có một hóa trị phổ biến là II.
* Phân loại: Oxit bazơ.
* Tên gọi: Canxi oxit. (Đây là vôi sống quen thuộc của chúng ta).
Tổng kết lại:
* Oxit axit:
* SO3: Lưu huỳnh trioxit
* N2O5: Đinitơ pentaoxit
* CO2: Cacbon đioxit
* Oxit bazơ:
* Fe2O3: Sắt (III) oxit
* CuO: Đồng oxit
* CaO: Canxi oxit
Các em thấy đó, việc phân loại oxit chỉ đơn giản là xác định nguyên tố kết hợp với oxi là kim loại hay phi kim, sau đó áp dụng quy tắc gọi tên quen thuộc.
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt và có một ngày thật vui vẻ!
Em tham khảo!
Đáp án+Giải thích các bước giải:
\(\bullet\) \(SO_3:\)
\(\rightarrow\) Phân loại: Oxit Axit
\(\rightarrow\) Đọc tên: Lưu huỳnh trioxit
\(\bullet\) \(N_2O_5:\)
\(\rightarrow\) Phân loại: Oxit Axit
\(\rightarrow\) Đọc tên: Đinitơ Pentaoxit
\(\bullet\) \(CO_2:\)
\(\rightarrow\) Phân loại: Oxit Axit
\(\rightarrow\) Đọc tên; Cacbon Đioxit
\(\bullet\) \(Fe_2O_3:\)
\(\rightarrow\) Phân loại: Oxit Bazo
\(\rightarrow\) Đọc tên: Sắt (III) Oxit
\(\bullet\) \(CuO:\)
\(\rightarrow\) Phân loại: Oxit Bazo
\(\rightarrow\) Đọc tên: Đồng (II) Oxit
\(\bullet\) \(CaO:\)
\(\rightarrow\) Phân loại: Oxit Bazo
\(\rightarrow\) Đọc tên: Canxi Oxit
_____________________________________________________________
*Oxit Axit: Oxit của phi kim
Đọc tên: Tiền tố+phi kim+tiền tố+Oxit với tiền tố là:
\(1:\) Mono
\(2:\) Đi
\(3:\) Tri
\(4:\) Tetra
\(5:\) Penta
*Oxit Bazo: Oxit của kim loại
Đọc tên: Kim loại (hóa trị)+Oxit
Đáp án:
\(↓\)
Giải thích các bước giải:
\(-\) Oxit axit:
\(+SO_3:\) Lưu huỳnh trioxit
\(+N_2O_5:\) Đinito pentaoxit
\(+CO_2:\) Cacbon đioxit
\(-\) Oxit bazo:
\(+Fe_2O_3:\) Sắt (III) oxit
\(+CuO:\) Đồng (II) oxit
\(+CaO:\) Canxi oxit