Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Phân tích m^2 +m -2 =0

Phân tích m^2 +m -2 =0

Phân tích m^2 +m -2 =0
Hỏi bởi: Ayumu Kasuga
3 câu trả lời
▲ 9
Kính gửi các em học sinh thân mến!

Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” một bài toán rất quan trọng và thường gặp trong chương trình Toán lớp 9, đó là phân tích một đa thức bậc hai thành nhân tử và từ đó giải phương trình liên quan. Bài tập của chúng ta yêu cầu phân tích biểu thức trong phương trình sau:

\[m^2 + m – 2 = 0\]

Để giải quyết bài toán này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất, thầy sẽ hướng dẫn các em theo phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, sau đó sử dụng kết quả đó để tìm nghiệm của phương trình.

Bước 1: Nhận dạng phương trình và đặt mục tiêu giải

Phương trình chúng ta cần xử lý có dạng \(ax^2 + bx + c = 0\), đây chính là phương trình bậc hai một ẩn \(m\).

Cụ thể, các hệ số của phương trình \(m^2 + m – 2 = 0\) là:

  • Hệ số của \(m^2\) là \(a = 1\)
  • Hệ số của \(m\) là \(b = 1\)
  • Hệ số tự do là \(c = -2\)

Yêu cầu “phân tích \(m^2 + m – 2 = 0\)” ở đây được hiểu là chúng ta sẽ phân tích đa thức \(m^2 + m – 2\) ở vế trái thành tích của các nhân tử, sau đó sử dụng kết quả đó để tìm các giá trị của \(m\) làm cho phương trình đúng.

Bước 2: Phân tích đa thức \(m^2 + m – 2\) thành nhân tử

Một trong những phương pháp hiệu quả để phân tích đa thức bậc hai thành nhân tử ở lớp 9 là phương pháp tách hạng tử giữa.

Ý tưởng: Chúng ta sẽ tìm cách “tách” hạng tử bậc nhất (\(m\)) thành tổng hoặc hiệu của hai hạng tử khác sao cho có thể nhóm các hạng tử lại và đặt nhân tử chung.

Để làm được điều này, chúng ta cần tìm hai số nguyên mà:

  • Tích của chúng bằng \(a \times c\)
  • Tổng của chúng bằng \(b\)

Trong trường hợp này:

  • Tích \(a \times c = 1 \times (-2) = -2\)
  • Tổng \(b = 1\)

Bây giờ, chúng ta hãy nghĩ xem có cặp số nào có tích là \(-2\) và tổng là \(1\) không.

Sau một hồi suy nghĩ, chúng ta dễ dàng nhận ra hai số đó là \(2\) và \(-1\):

  • \(2 \times (-1) = -2\) (Thỏa mãn điều kiện về tích)
  • \(2 + (-1) = 1\) (Thỏa mãn điều kiện về tổng)

Tuyệt vời! Bây giờ chúng ta sẽ dùng hai số này để tách hạng tử \(m\) trong đa thức \(m^2 + m – 2\). Chúng ta có thể viết lại \(m\) thành \(2m – m\):

\[m^2 + m – 2 = m^2 + 2m – m – 2\]

Tiếp theo, chúng ta sẽ nhóm các hạng tử lại để tìm nhân tử chung:

\[(m^2 + 2m) – (m + 2)\]

Từ nhóm đầu tiên \((m^2 + 2m)\), chúng ta thấy \(m\) là nhân tử chung:

\[m(m + 2)\]

Từ nhóm thứ hai \((m + 2)\), chúng ta có thể coi \(1\) là nhân tử chung:

\[1(m + 2)\]

Vậy, biểu thức của chúng ta trở thành:

\[m(m + 2) – 1(m + 2)\]

Bây giờ, chúng ta thấy \((m + 2)\) là nhân tử chung của cả hai phần. Chúng ta sẽ đặt \((m + 2)\) ra ngoài:

\[(m + 2)(m – 1)\]

Như vậy, chúng ta đã hoàn thành việc phân tích đa thức \(m^2 + m – 2\) thành tích của hai nhân tử là \((m + 2)\) và \((m – 1)\).

Bước 3: Giải phương trình sử dụng kết quả phân tích

Bây giờ, chúng ta sẽ quay lại phương trình ban đầu:

\[m^2 + m – 2 = 0\]

Dựa vào kết quả phân tích ở Bước 2, chúng ta có thể viết lại phương trình này như sau:

\[(m + 2)(m – 1) = 0\]

Theo tính chất của tích bằng 0, khi tích của hai biểu thức bằng 0, thì ít nhất một trong hai biểu thức đó phải bằng 0. Do đó, chúng ta có hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nhân tử thứ nhất bằng 0

\[m + 2 = 0\]

Giải phương trình bậc nhất này, chúng ta được:

\[m = -2\]

Trường hợp 2: Nhân tử thứ hai bằng 0

\[m – 1 = 0\]

Giải phương trình bậc nhất này, chúng ta được:

\[m = 1\]

Vậy, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là \(m_1 = -2\) và \(m_2 = 1\).

Tóm tắt lại các bước giải quyết bài toán:

1. Nhận diện: Xác định các hệ số \(a, b, c\) của phương trình bậc hai.
2. Phân tích: Tìm hai số có tích bằng \(a \times c\) và tổng bằng \(b\). Sử dụng hai số này để tách hạng tử giữa (\(bx\)) và nhóm các hạng tử để phân tích đa thức thành tích của hai nhân tử.
3. Giải: Cho từng nhân tử bằng 0 để tìm các nghiệm của phương trình.

Mở rộng (Một phương pháp khác để kiểm tra kết quả hoặc khi phân tích khó):

Thầy cũng muốn các em nhớ lại một công cụ mạnh mẽ khác để giải phương trình bậc hai mà chúng ta đã học: công thức nghiệm tổng quát.

Đối với phương trình \(ax^2 + bx + c = 0\), chúng ta tính biệt thức Delta:

\[\Delta = b^2 – 4ac\]

Với phương trình \(m^2 + m – 2 = 0\), chúng ta có \(a=1\), \(b=1\), \(c=-2\).

\[\Delta = 1^2 – 4 \times 1 \times (-2) = 1 – (-8) = 1 + 8 = 9\]

Vì \(\Delta = 9 > 0\), phương trình có hai nghiệm phân biệt, được tính bằng công thức:

\[m_{1,2} = \frac{-b \pm \sqrt{\Delta}}{2a}\]

\[m_1 = \frac{-1 + \sqrt{9}}{2 \times 1} = \frac{-1 + 3}{2} = \frac{2}{2} = 1\]

\[m_2 = \frac{-1 – \sqrt{9}}{2 \times 1} = \frac{-1 – 3}{2} = \frac{-4}{2} = -2\]

Như các em thấy, kết quả thu được bằng công thức nghiệm hoàn toàn trùng khớp với kết quả từ phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. Điều này khẳng định sự chính xác của cả hai cách giải và giúp chúng ta củng cố kiến thức.

Lời kết:

Vậy là chúng ta đã hoàn thành việc phân tích và giải quyết bài toán. Kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử là một kỹ năng rất quan trọng, không chỉ giúp giải phương trình mà còn là nền tảng cho nhiều dạng bài tập khác trong chương trình Toán học. Các em hãy luyện tập thật nhiều để nắm vững phương pháp này nhé!

Chúc các em luôn học tốt và yêu thích môn Toán!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(m^2+m-2=0\)

\(<=> (m-1)(m+2)=0\)

\(<=> m=1\) hoặc \(m=-2\)

\(-> m in {1;-2}\)

 

Trả lời bởi: Ryan Bui
▲ 0

\(m²+m-2=0\)

\(m²+2m-m-2=0\)

\((m²-m)+(2m-2)=0\)

\(m(m-1)+2(m-1)=0\)

\((m+2)(m-1)=0\)

\(color{#ffc0db}{2}color{#ffdada}{5}color{#ffebd6}{2}color{#fff7e1}{5}color{#d6f9ff }{13}color{#afeeee}{68}\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo