Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Phát biểu quy luật đồng tính,quy luật phân li,quy luật phân li độc lập,phép lai …

Phát biểu quy luật đồng tính,quy luật phân li,quy luật phân li độc lập,phép lai …

Phát biểu quy luật đồng tính,quy luật phân li,quy luật phân li độc lập,phép lai phân tích,quy luật di truyền liên kết?
Hỏi bởi: khoazuoi1
3 câu trả lời

▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và hệ thống lại những quy luật di truyền cơ bản của Menđen và một số khái niệm quan trọng khác trong di truyền học. Đây là những kiến thức nền tảng giúp các em hiểu rõ hơn về cách thức di truyền các tính trạng từ thế hệ bố mẹ sang thế hệ con cháu.

Chúng ta sẽ đi vào giải quyết từng phần của câu hỏi một cách chi tiết nhé.

Bước 1: Phát biểu quy luật đồng tính

Quy luật đồng tính là quy luật đầu tiên trong các quy luật di truyền của Menđen.

Phát biểu: Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng đó.

Giải thích: Menđen nhận thấy rằng, khi cho lai những cây đậu thuần chủng có hoa đỏ với cây đậu thuần chủng có hoa trắng, thì tất cả các cây con ở thế hệ F1 đều cho hoa đỏ. Điều này chứng tỏ tính trạng trội (ở đây là tính trạng hoa đỏ) đã biểu hiện át hẳn tính trạng lặn (tính trạng hoa trắng).

Bước 2: Phát biểu quy luật phân li

Quy luật phân li được Menđen rút ra từ kết quả của phép lai phân tích hoặc từ việc phân tích thế hệ F2 của phép lai giữa hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng.

Phát biểu: Quy luật phân li phát biểu rằng, trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi giao tử chỉ mang một alen của một gen. Sự phân li của cặp alen này trong quá trình giảm phân đã dẫn đến sự phân li của các kiểu hình trong thế hệ lai.

Giải thích: Khi các cơ thể dị hợp tử (ví dụ: Aa) giảm phân để tạo giao tử, cặp alen A và a sẽ phân li độc lập với nhau, tạo ra hai loại giao tử là A và a với tỉ lệ bằng nhau. Điều này dẫn đến sự phân hóa về kiểu hình ở thế hệ sau.

Cụ thể, trong phép lai giữa hai cơ thể dị hợp tử Aa x Aa, ta có:
– Gen A và alen a trong cơ thể bố (Aa) phân li tạo giao tử A và a.
– Gen A và alen a trong cơ thể mẹ (Aa) phân li tạo giao tử A và a.
– Khi các giao tử kết hợp ngẫu nhiên, ta sẽ thu được các hợp tử với tỉ lệ kiểu gen là 1AA : 2Aa : 1aa.
– Tương ứng với tỉ lệ kiểu hình là 3 trội : 1 lặn (nếu A là trội hoàn toàn so với a).

Công thức tỉ lệ kiểu gen trong trường hợp này là: \(1AA : 2Aa : 1aa\)
Công thức tỉ lệ kiểu hình trong trường hợp này là: \(3\text{ trội} : 1\text{ lặn}\)

Bước 3: Phát biểu quy luật phân li độc lập

Quy luật phân li độc lập là quy luật di truyền của Menđen khi nghiên cứu sự di truyền của hai hoặc nhiều cặp tính trạng.

Phát biểu: Quy luật phân li độc lập phát biểu rằng, sự di truyền của các cặp tính trạng khác nhau trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau là độc lập với nhau.

Giải thích: Quy luật này áp dụng khi chúng ta nghiên cứu sự di truyền của hai cặp tính trạng trở lên, và các gen quy định các tính trạng này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Khi đó, sự phân li của cặp nhiễm sắc thể này không ảnh hưởng đến sự phân li của cặp nhiễm sắc thể khác.

Ví dụ: Khi lai hai cơ thể có hai cặp tính trạng khác nhau, ví dụ lai đậu Hà Lan hạt vàng, trơn (hạt trơn là trội so với hạt nhăn, hạt vàng là trội so với hạt xanh) với đậu Hà Lan hạt xanh, nhăn, và bố mẹ đều thuần chủng, ta sẽ thu được F1 dị hợp tử cả hai cặp gen. Khi cho F1 tự thụ phấn hoặc lai với nhau, tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ là 9 : 3 : 3 : 1.

Công thức tỉ lệ kiểu hình trong trường hợp lai hai cặp tính trạng tương phản và bố mẹ thuần chủng là: \(9\text{ A\_B\_} : 3\text{ A\_bb} : 3\text{ aaB\_} : 1\text{ aabb}\)

Bước 4: Phát biểu phép lai phân tích

Phép lai phân tích là một phương pháp quan trọng trong di truyền học để xác định kiểu gen của một cá thể mang tính trạng trội.

Phát biểu: Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn tương ứng.

Giải thích: Mục đích của phép lai phân tích là để xác định xem cá thể mang tính trạng trội đó có kiểu gen dị hợp tử hay đồng hợp tử trội.
– Nếu cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử trội (ví dụ: AA), thì khi lai với cá thể mang kiểu hình lặn (aa), tất cả con lai F1 đều mang kiểu gen Aa và biểu hiện kiểu hình trội.
– Nếu cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp tử (ví dụ: Aa), thì khi lai với cá thể mang kiểu hình lặn (aa), con lai F1 sẽ có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1Aa : 1aa, tương ứng với tỉ lệ kiểu hình là 1 trội : 1 lặn.

Bước 5: Phát biểu quy luật di truyền liên kết

Quy luật di truyền liên kết mô tả hiện tượng các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường di truyền cùng nhau.

Phát biểu: Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể thường di truyền cùng nhau, và sự di truyền này có xu hướng giữ nguyên tổ hợp gen ban đầu.

Giải thích: Trái ngược với quy luật phân li độc lập, quy luật di truyền liên kết cho thấy rằng các gen không phân li độc lập mà có xu hướng đi cùng nhau. Điều này là do chúng nằm trên cùng một nhiễm sắc thể. Tuy nhiên, hiện tượng trao đổi chéo trong giảm phân có thể làm đứt gãy và tái tổ hợp các gen trên nhiễm sắc thể, tạo ra các tổ hợp gen mới. Tỉ lệ các tổ hợp gen mới này phụ thuộc vào khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể.

Ví dụ: Khi lai hai cá thể có hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể, và các gen này di truyền theo kiểu liên kết gen, thì tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ sau sẽ không tuân theo tỉ lệ 9:3:3:1. Nếu không có trao đổi chéo, tỉ lệ kiểu hình sẽ chỉ có hai loại là trội-trội và lặn-lặn.

Hy vọng với những lời giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững hơn các quy luật di truyền cơ bản. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 8

Đáp án:

-Quy luật đồng tính: Các cơ thể F1 đồng tính, mang tính trạng trội của bố hoặc mẹ.

Vd: Ở đậu Hà Lan, lai giống hạt vàng thuần chủng với giống hạt xanh thuần chủng thu được F1 toàn hạt vàng.

Hạt vàng là tính trạng trội.

– Quy luật phân ly: Các cơ thể F2 có sự phân tính theo tỉ lệ xấp xĩ 3 trội: 1 lặn.

Trong trường hợp trội không hoàn toàn, F1 thể hiện tính trạng trung gian giữa cha và mẹ, F2 phân tính theo tỉ lệ 1:2:1

-Quy luật phân ly độc lập: Sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của cặp tính trạng kia. Có n cặp tính trạng thì tỉ lệ phân tính ở F2 là (3:1)^n

Trả lời bởi: Duyên Nguyễn
▲ 1

Đáp án:

– Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.

– Lai phân tích: – Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.

+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp.

+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp.

– nội dung quy luật phân li độc lập: Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản di truyền độc lập với nhau tì F2 cho tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

– Nội dung của quy luật di truyền liên kết: Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau được quy định bởi các gen nằm trên cùng 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào.

Giải thích các bước giải:

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo