Phát biểu quy tắc hóa trị . Viết biểu thức quy tắc hóa trị . Áp dụng tính hóa tr…
Chúng ta sẽ đi qua từng phần theo đúng sách giáo khoa Hóa học lớp 8 nhé.
1. Phát biểu quy tắc hóa trị
Quy tắc hóa trị được phát biểu như sau:
Trong hợp chất hai nguyên tố, tích của hóa trị của một nguyên tố với chỉ số của nguyên tố đó bằng tích của hóa trị của nguyên tố kia với chỉ số của nguyên tố kia.
Cô nhắc lại nhé: trong hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, các em chỉ cần nhớ: “Hóa trị nhân chỉ số bằng hóa trị nhân chỉ số”.
2. Viết biểu thức quy tắc hóa trị
Giả sử chúng ta có một hợp chất tạo bởi hai nguyên tố A và B, với công thức hóa học là AxBy.
Trong đó:
– Hóa trị của nguyên tố A là a.
– Hóa trị của nguyên tố B là b.
– Chỉ số của nguyên tố A là x.
– Chỉ số của nguyên tố B là y.
Dựa vào cách phát biểu quy tắc hóa trị ở trên, ta có biểu thức toán học như sau:
\[ a \times x = b \times y \]
Đây là công thức gốc của quy tắc hóa trị. Các em hãy ghi nhớ thật kỹ nhé!
3. Áp dụng tính hóa trị của một nguyên tố, lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị
Chúng ta sẽ đi vào phần vận dụng. Phần này thường có hai dạng bài tập chính:
* Dạng 1: Tính hóa trị của một nguyên tố khi biết hóa trị của nguyên tố còn lại và công thức hóa học của hợp chất.
Để làm dạng bài này, chúng ta sẽ dựa vào biểu thức quy tắc hóa trị đã học: \( a \times x = b \times y \).
Nếu đề bài cho biết hóa trị của một nguyên tố (ví dụ A) và công thức hóa học của hợp chất AxBy, chúng ta có thể tính được hóa trị của nguyên tố B.
Từ biểu thức \( a \times x = b \times y \), ta có thể suy ra:
\[ b = \frac{a \times x}{y} \]
Hoặc nếu biết hóa trị của B, ta có thể tính hóa trị của A:
\[ a = \frac{b \times y}{x} \]
Ví dụ:
Trong hợp chất H2O, biết hóa trị của H là I. Tính hóa trị của nguyên tố O.
Ở đây:
– Nguyên tố A là H, hóa trị a = I.
– Nguyên tố B là O, hóa trị b = ?
– Chỉ số của H là x = 2.
– Chỉ số của O là y = 1.
Áp dụng quy tắc hóa trị: \( a \times x = b \times y \)
Ta có: \( I \times 2 = b \times 1 \)
Suy ra: \( b = \frac{I \times 2}{1} = II \)
Vậy hóa trị của O trong nước là II.
* Dạng 2: Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị của các nguyên tố.
Khi biết hóa trị của hai nguyên tố A và B, chúng ta sẽ lập công thức hóa học của hợp chất AxBy.
Ta có biểu thức: \( a \times x = b \times y \).
Để tìm các chỉ số x và y, chúng ta có thể làm như sau:
Ta có thể viết tỉ lệ: \( \frac{x}{y} = \frac{b}{a} \)
Sau đó, chúng ta rút gọn tỉ lệ \( \frac{b}{a} \) về dạng phân số tối giản.
Giả sử phân số tối giản là \( \frac{m}{n} \), thì ta có:
– Chỉ số x của nguyên tố A sẽ bằng hóa trị của nguyên tố B (hoặc bội số của hóa trị B).
– Chỉ số y của nguyên tố B sẽ bằng hóa trị của nguyên tố A (hoặc bội số của hóa trị A).
Nói cách khác, ta sẽ hoán đổi hóa trị của nguyên tố này làm chỉ số của nguyên tố kia, sau đó rút gọn.
4. Nêu các bước lập công thức hóa học
Để lập công thức hóa học của một hợp chất khi biết hóa trị của các nguyên tố, chúng ta thực hiện theo các bước sau:
* Bước 1: Xác định hóa trị của các nguyên tố.
Các em cần nhớ bảng hóa trị hoặc dựa vào đề bài để xác định hóa trị của các nguyên tố sẽ tạo thành hợp chất.
* Bước 2: Lập tỉ lệ hóa trị.
Viết biểu thức quy tắc hóa trị dạng tỉ lệ: \( \frac{x}{y} = \frac{\text{hóa trị nguyên tố B}}{\text{hóa trị nguyên tố A}} \).
* Bước 3: Rút gọn tỉ lệ về dạng phân số tối giản.
Thực hiện phép chia và rút gọn phân số để được dạng tối giản nhất.
* Bước 4: Xác định chỉ số.
Chỉ số của nguyên tố này sẽ là hóa trị của nguyên tố kia trong tỉ lệ tối giản vừa tìm được.
* Bước 5: Viết công thức hóa học.
Ghép các nguyên tố với chỉ số đã tìm được để tạo thành công thức hóa học của hợp chất.
Ví dụ:
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Sắt (Fe) có hóa trị III và Oxi (O) có hóa trị II.
* Bước 1: Xác định hóa trị.
Hóa trị của Fe là III.
Hóa trị của O là II.
* Bước 2: Lập tỉ lệ hóa trị.
Công thức có dạng FexOy.
Áp dụng quy tắc hóa trị: \( III \times x = II \times y \)
Ta có tỉ lệ: \( \frac{x}{y} = \frac{II}{III} \)
* Bước 3: Rút gọn tỉ lệ về dạng phân số tối giản.
Phân số \( \frac{2}{3} \) đã là phân số tối giản.
* Bước 4: Xác định chỉ số.
Từ tỉ lệ \( \frac{x}{y} = \frac{2}{3} \), ta suy ra \( x = 2 \) và \( y = 3 \).
* Bước 5: Viết công thức hóa học.
Vậy công thức hóa học của hợp chất là Fe2O3.
Cô hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ về quy tắc hóa trị và cách vận dụng để lập công thức hóa học. Đây là nền tảng rất quan trọng cho những bài học tiếp theo. Các em hãy xem lại bài và làm thêm các bài tập trong sách giáo khoa để nắm vững kiến thức nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
*QUY TẮC HÓA TRỊ: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
*BIỂU THỨC: x . a = y . b
*ÁP DỤNG:
Thí dụ 1: Tính hóa trị của Fe trong hợp chất Fe\(Cl_{3}\), biết Clo hóa trị I
Giải:
Gọi a là hóa trị của Fe trong hợp chất Fe\(Cl_{3}\) (Nhớ ghi HT a trên Fe và hóa trị I trên \(Cl_{3}\) nha)
=> 1 . a = 3 . I
=> a = \(\frac{3 . I}{1}\) = III
Vậy hóa trị của Fe trong hợp chất Fe\(Cl_{3}\) là III
Thí dụ 2: Lập công thức hóa học của Nhôm oxit tạo bởi nhôm có hóa trị III và Oxi.
Giải:
Đặt công thức hóa học là \(Al_{x}\[O_{y}\) (Nhớ ghi hóa trị)
Theo quy tắc hóa trị ta có: x . III = y . II
=> \(\frac{x}{y}\) = \(\frac{II}{III}\) = \(\frac{2}{3}\) => \(\left \{ {{x=2} \atop {y=3}} \right.\)
Vậy công thức hóa học là \(Al_{2}\]O_{3}\)
*CÁC BƯỚC LẬP CTHH: (4 bước)
-Bước 1: Viết CTHH dưới dạng chung.
-Bước 2: Theo quy tắc hóa trị: x . a = y . b
-Bước 3: Chuyển thành tỉ lệ: \(\frac{x}{y}\) = \(\frac{b}{a}\) = \(\frac{b’}{a’}\)
-Bước 4: Viết công thức hóa học.
#Mon…
\(@\) Quy tắc hóa trị: Trong công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia
Biểu thức quy tắc hóa trị: \(A_x^(a) = B_y^(b) => x*a = y*b\)
Áp dụng tìm quy tắc hóa trị của \(CH_4\)
Vì \(H\) luôn có hóa trị \(I\) nên hóa trị của \(C\) là \(IV\)
Lập CTHH khi biết hóa trị: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh có hóa trị \(IV\) và Oxygen
CTTQ: \(S_x^(IV) O_y^(II)\)
Theo quy tắc hóa trị: \(x * IV = y * II\)
\(=> x/y = (II)/(IV) = 1/2\)
\(=> {(x=1),(y=2):}\)
Vậy CTHH cần tìm là \(SO_2\)
\(@\) Các bước lập CTHH:
\(-\) Bước 1: Gọi CTTQ của hợp chất
\(-\) Bước 2: Xét theo quy tắc hóa trị
\(-\) Bươc 3: Viết CTHH của hợp chất
\(\ttcolor{turquoise}{@iuPhUyen n}\)