phong nguyệt là từ hán việt chính phụ hay đẳng lập?
hoan hỉ //
mục đồng//
hoan hỉ //
mục đồng//
Chúng ta sẽ đi vào phần phân tích từng từ một.
Phân tích từ “phong nguyệt”
Bước 1: Xác định nghĩa của từ “phong nguyệt”.
“Phong nguyệt” là một từ Hán Việt. “Phong” có nghĩa là gió, “nguyệt” có nghĩa là trăng. Vậy, “phong nguyệt” có nghĩa đen là gió trăng. Tuy nhiên, trong văn học, “phong nguyệt” thường được dùng để chỉ cảnh đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp của núi sông, hồ nước, hoặc nói rộng hơn là những thứ thanh cao, tao nhã, thoát tục, gắn liền với thiên nhiên.
Bước 2: Xét mối quan hệ giữa các tiếng tạo nên từ.
Từ “phong nguyệt” được ghép bởi hai tiếng “phong” và “nguyệt”.
Ta thấy, cả hai tiếng “phong” và “nguyệt” đều có nghĩa độc lập và đều mang ý nghĩa quan trọng để tạo nên nghĩa chung của từ.
“Phong” (gió) và “nguyệt” (trăng) đều là những yếu tố của thiên nhiên, của cảnh vật. Khi ghép lại, chúng tạo nên một bức tranh chung về cảnh đẹp, về sự thanh tao.
Không có tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ. Hai tiếng này bổ sung, hỗ trợ cho nhau để tạo nên một nghĩa mới, tương đương với nhau về mặt ngữ nghĩa chung.
Bước 3: Kết luận về cấu tạo của từ “phong nguyệt”.
Dựa vào phân tích ở Bước 2, ta thấy “phong nguyệt” là từ ghép có cấu tạo gồm hai tiếng có nghĩa tương đương nhau, cùng tham gia tạo nên nghĩa chung của từ.
Do đó, “phong nguyệt” là từ ghép đẳng lập.
Phân tích từ “hoan hỉ”
Bước 1: Xác định nghĩa của từ “hoan hỉ”.
“Hoan hỉ” là một từ Hán Việt. “Hoan” có nghĩa là vui mừng, “hỉ” cũng có nghĩa là vui mừng, mừng rỡ.
Vậy, “hoan hỉ” có nghĩa là rất vui mừng, vui sướng.
Bước 2: Xét mối quan hệ giữa các tiếng tạo nên từ.
Từ “hoan hỉ” được ghép bởi hai tiếng “hoan” và “hỉ”.
Ta thấy, cả hai tiếng “hoan” và “hỉ” đều mang ý nghĩa vui mừng. Nghĩa của hai tiếng này tương đồng với nhau.
Khi ghép lại, chúng tạo thành một nghĩa mới có sắc thái nghĩa mạnh hơn, diễn tả một trạng thái vui mừng sâu sắc hơn.
Tương tự như từ “phong nguyệt”, không có tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ. Hai tiếng “hoan” và “hỉ” có vai trò ngang nhau trong việc tạo nên nghĩa chung của từ.
Bước 3: Kết luận về cấu tạo của từ “hoan hỉ”.
Dựa vào phân tích ở Bước 2, ta thấy “hoan hỉ” là từ ghép có cấu tạo gồm hai tiếng có nghĩa tương đồng, cùng tham gia tạo nên nghĩa chung của từ.
Do đó, “hoan hỉ” là từ ghép đẳng lập.
Phân tích từ “mục đồng”
Bước 1: Xác định nghĩa của từ “mục đồng”.
“Mục đồng” là một từ Hán Việt. “Mục” có nghĩa là chăn, dắt (súc vật). “Đồng” có nghĩa là em bé, trẻ con.
Vậy, “mục đồng” có nghĩa là em bé chăn trâu, chăn cừu, nói chung là em bé làm nghề chăn dắt súc vật.
Bước 2: Xét mối quan hệ giữa các tiếng tạo nên từ.
Từ “mục đồng” được ghép bởi hai tiếng “mục” và “đồng”.
Ta thấy, tiếng “mục” mang ý nghĩa hoạt động (chăn, dắt). Tiếng “đồng” mang ý nghĩa chỉ người (em bé).
Trong cấu tạo của từ “mục đồng”, tiếng “mục” bổ nghĩa cho tiếng “đồng”. Cụ thể, nó chỉ rõ loại “đồng” nào, làm nghề gì. “Đồng” là tiếng chính, chỉ đối tượng được nói đến, còn “mục” là tiếng phụ, bổ sung ý nghĩa về hoạt động của đối tượng đó.
Nếu chỉ nói “mục” thì không rõ là cái gì. Nếu chỉ nói “đồng” thì rất chung chung. Nhưng khi ghép lại “mục đồng”, ta hiểu ngay đó là trẻ em làm nghề chăn dắt. Tiếng “mục” đóng vai trò bổ nghĩa cho tiếng “đồng”.
Bước 3: Kết luận về cấu tạo của từ “mục đồng”.
Dựa vào phân tích ở Bước 2, ta thấy “mục đồng” là từ ghép có cấu tạo gồm một tiếng chính và một tiếng phụ bổ nghĩa cho tiếng chính.
Do đó, “mục đồng” là từ ghép chính phụ.
Như vậy, cô đã hướng dẫn các em phân tích ba từ: “phong nguyệt”, “hoan hỉ”, và “mục đồng” dựa trên kiến thức về từ Hán Việt và cấu tạo từ. Các em nhớ ghi nhớ cách phân tích để áp dụng vào các bài tập sau nhé!
\(-\) Phong nguyệt: là từ ghép Hán Việt đẳng lập
Vì: Phong: gió
Nguyệt: trăng
\(-\) Hoan hỉ là từ láy bộ phận
\(-\) Mục đồng: là từ ghép Hán Việt chính phụ
Vì: Mục: người trẻ, ý đây là trẻ em
Đồng: cánh đồng
1. Phong nguyệt: từ ghép Hán Việt đẳng lập.
Ta có:
Phong: tức là “gió”
Nguyệt: tức là “trăng”
2. Hoan hỉ: từ láy bộ phận, láy âm đầu là chữ “h”.
* Note: là vẻ vui mừng cùng sự hân hoan, được lộ qua nét mặt, lời nói, hành động, cử chỉ,…
3. Mục đồng: từ ghép Hán Việt và cũng là từ ghép chính phụ.
Ta có:
Mục: ở đây dịch là “trẻ em”
Đồng: ở đây dịch là “cánh đồng”