Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

phương trình ion thu gọn của ba(oh)2+al2(so4)3

phương trình ion thu gọn của ba(oh)2+al2(so4)3

phương trình ion thu gọn của ba(oh)2+al2(so4)3
Hỏi bởi: chenchen112003
3 câu trả lời
▲ 2✔
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu cách viết phương trình ion thu gọn cho phản ứng giữa Bari hidroxit (Ba(OH)₂) và Nhôm sulfat (Al₂(SO₄)₃). Các em đã sẵn sàng chưa nào?

Bước 1: Viết phương trình phân tử của phản ứng.

Trước hết, chúng ta cần xác định các chất tham gia phản ứng và các sản phẩm có thể tạo thành.
Bari hidroxit là một bazơ tan. Nhôm sulfat là một muối của kim loại nhôm và gốc sulfat.
Khi một bazơ tan phản ứng với một muối, ta có thể xảy ra phản ứng trao đổi ion nếu tạo thành kết tủa hoặc chất khí.

Trong trường hợp này, Ba(OH)₂ tác dụng với Al₂(SO₄)₃. Ta dự đoán sản phẩm là Bari sulfat (BaSO₄) và Nhôm hidroxit (Al(OH)₃).
Bari sulfat là một chất kết tủa màu trắng, không tan trong nước.
Nhôm hidroxit là một chất kết tủa keo trắng, không tan trong nước (trừ trường hợp dư bazơ mạnh).

Vậy phương trình phân tử có dạng:
Ba(OH)₂ + Al₂(SO₄)₃ → BaSO₄↓ + Al(OH)₃↓

Bước 2: Cân bằng phương trình phân tử.

Bây giờ chúng ta cần cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế của phương trình.
Quan sát phương trình, ta thấy:
– Nhóm SO₄²⁻: Bên trái có 3 nhóm, bên phải có 1 nhóm. Ta nhân Al₂(SO₄)₃ với 3.
3Ba(OH)₂ + Al₂(SO₄)₃ → BaSO₄↓ + 3Al(OH)₃↓

– Nhóm OH⁻: Bên trái có 2 nhóm, bên phải có 3 nhóm. Ta nhân Ba(OH)₂ với 3 và Al(OH)₃ với 2.
3Ba(OH)₂ + Al₂(SO₄)₃ → 3BaSO₄↓ + 2Al(OH)₃↓

– Bây giờ ta cân bằng nguyên tử Ba: Bên trái có 3 nguyên tử Ba, bên phải có 3 nguyên tử Ba. Đã cân bằng.
– Cân bằng nguyên tử Al: Bên trái có 2 nguyên tử Al, bên phải có 2 nguyên tử Al. Đã cân bằng.
– Cân bằng nguyên tử O (trong gốc SO₄): Bên trái có 3 x 4 = 12 nguyên tử O, bên phải có 3 x 4 = 12 nguyên tử O. Đã cân bằng.
– Cân bằng nguyên tử H: Bên trái có 3 x 2 = 6 nguyên tử H, bên phải có 2 x 3 = 6 nguyên tử H. Đã cân bằng.

Vậy phương trình phân tử đã cân bằng là:
3Ba(OH)₂ + Al₂(SO₄)₃ → 3BaSO₄↓ + 2Al(OH)₃↓

Bước 3: Viết phương trình ion đầy đủ.

Để viết phương trình ion đầy đủ, chúng ta sẽ phân ly các chất điện li mạnh thành ion của chúng.
– Chất điện li mạnh bao gồm: Axit mạnh, bazơ mạnh, và hầu hết các muối tan.
– Chất điện li yếu, chất kết tủa, chất khí, nước thì giữ nguyên dạng phân tử.

Trong phương trình phân tử:
– Ba(OH)₂ là bazơ mạnh, tan → phân ly thành ion Ba²⁺ và OH⁻.
– Al₂(SO₄)₃ là muối tan → phân ly thành ion Al³⁺ và SO₄²⁻.
– BaSO₄ là chất kết tủa → giữ nguyên dạng phân tử.
– Al(OH)₃ là chất kết tủa → giữ nguyên dạng phân tử.

Ta có phương trình ion đầy đủ:
3Ba²⁺(aq) + 6OH⁻(aq) + 2Al³⁺(aq) + 3SO₄²⁻(aq) → 3BaSO₄(s) + 2Al(OH)₃(s)

Bước 4: Viết phương trình ion thu gọn.

Cuối cùng, chúng ta sẽ loại bỏ các ion giống nhau ở cả hai vế của phương trình ion đầy đủ. Những ion này được gọi là ion khán giả.
Quan sát phương trình ion đầy đủ, ta thấy ion SO₄²⁻ xuất hiện ở cả hai vế với số lượng bằng nhau (3 ion SO₄²⁻). Đây là ion khán giả.

Loại bỏ ion SO₄²⁻, ta được phương trình ion thu gọn:
3Ba²⁺(aq) + 6OH⁻(aq) + 2Al³⁺(aq) → 3BaSO₄(s) + 2Al(OH)₃(s)

Vậy, phương trình ion thu gọn của phản ứng giữa Ba(OH)₂ và Al₂(SO₄)₃ là:
3Ba²⁺ + 6OH⁻ + 2Al³⁺ → 3BaSO₄↓ + 2Al(OH)₃↓

Các em có câu hỏi nào không? Nếu không có, chúng ta sẽ chuyển sang bài tập tiếp theo nhé.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Giải thích các bước giải:

PT phân tử: 

\(3Ba(OH)_2+Al_2(SO_4)_3\to 3BaSO_4+2Al(OH)_3\)

PT ion rút gọn

 \(3Ba^{2+}+6OH^-+2Al^{3+}+3SO^{2-}_4\to BaSO_4↓+2Al(OH)_3↓\)

Trả lời bởi: Anh Thu Dương
▲ 1

pt hóa học:

3Ba(OH)2+Al2(SO4)3→3BaSO4↓+2Al(OH)3↓

-Pt ion thu gọn:

\({3}{Ba^{2+}}\)+\({6}{OH^-}\)+\({2}{Al^{3+}}\)+\({3}SO_{4}^{2-}\)→\({3}{BaSO_4}\)↓+\({2}{Al(OH)_3}\)↓

Trả lời bởi: Nguyễn Hoạt

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo