Put the verb in tences or form.
1. I ( do) my homework.
2. I (do) my homework ev…
1. I ( do) my homework.
2. I (do) my homework every night.
3. I (do) my homework at the moment.
4. I (do) my homework at this time yesterday.
5. I (do) my homework last night.
6. I (do) my homework when he came.
7. I (do) my homework so far.
8. I (do) my homework while they were playing.
Giúp em với ạ
Chúng ta sẽ đi qua từng câu một để hiểu rõ cách làm.
Câu 1: I (do) my homework.
Bước 1: Phân tích câu.
Câu này không có dấu hiệu thời gian cụ thể, chỉ đơn giản là một hành động “tôi làm bài tập về nhà”.
Bước 2: Xác định thì phù hợp.
Khi không có dấu hiệu thời gian, chúng ta thường dùng thì hiện tại đơn (Simple Present) để nói về một thói quen, một sự thật hoặc một hành động chung chung. Tuy nhiên, trong trường hợp này, nếu câu đứng một mình và không có thêm ngữ cảnh, “do” có thể được chia ở thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn tùy vào ý muốn diễn đạt. Nếu muốn nói là một việc thường làm, ta dùng hiện tại đơn. Nếu muốn nhấn mạnh việc đang làm ngay lúc này, ta dùng hiện tại tiếp diễn. Tuy nhiên, trong bối cảnh bài tập này, nếu chỉ có vậy, “do” thường được chia ở hiện tại đơn.
Bước 3: Chia động từ.
Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số ít).
Công thức thì hiện tại đơn với chủ ngữ “I” là: I + Verb (nguyên mẫu).
Vậy, động từ “do” giữ nguyên.
Kết quả: I do my homework.
Câu 2: I (do) my homework every night.
Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có cụm trạng ngữ chỉ thời gian “every night” (mỗi tối).
Bước 2: Xác định thì phù hợp.
“Every night” là dấu hiệu rõ ràng của một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại. Do đó, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại Đơn (Simple Present).
Bước 3: Chia động từ.
Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số ít).
Công thức thì hiện tại đơn với chủ ngữ “I” là: I + Verb (nguyên mẫu).
Vậy, động từ “do” giữ nguyên.
Kết quả: I do my homework every night.
Câu 3: I (do) my homework at the moment.
Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có cụm trạng ngữ chỉ thời gian “at the moment” (ngay lúc này).
Bước 2: Xác định thì phù hợp.
“At the moment” là dấu hiệu của một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Do đó, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous).
Bước 3: Chia động từ.
Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số ít).
Công thức thì hiện tại tiếp diễn là: (to be) + Verb-ing.
Với chủ ngữ “I”, động từ “to be” chia là “am”.
Vậy, động từ “do” thêm “ing” thành “doing”.
Kết quả: I am doing my homework at the moment.
Câu 4: I (do) my homework at this time yesterday.
Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có cụm trạng ngữ chỉ thời gian “at this time yesterday” (vào thời điểm này ngày hôm qua).
Bước 2: Xác định thì phù hợp.
“At this time yesterday” chỉ một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Do đó, chúng ta sẽ sử dụng thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous).
Bước 3: Chia động từ.
Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số ít).
Công thức thì quá khứ tiếp diễn là: (was/were) + Verb-ing.
Với chủ ngữ “I”, động từ “to be” chia là “was”.
Vậy, động từ “do” thêm “ing” thành “doing”.
Kết quả: I was doing my homework at this time yesterday.
Câu 5: I (do) my homework last night.
Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có trạng ngữ chỉ thời gian “last night” (tối hôm qua).
Bước 2: Xác định thì phù hợp.
“Last night” là một dấu hiệu rõ ràng của một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Do đó, chúng ta sẽ sử dụng thì Quá khứ Đơn (Simple Past).
Bước 3: Chia động từ.
Chủ ngữ là “I”.
Động từ “do” là động từ bất quy tắc.
Dạng quá khứ đơn của “do” là “did”.
Kết quả: I did my homework last night.
Câu 6: I (do) my homework when he came.
Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có hai mệnh đề, một mệnh đề chỉ hành động đang diễn ra (“I (do) my homework”) và một mệnh đề chỉ hành động xen vào (“when he came”).
Bước 2: Xác định thì phù hợp.
Hành động “he came” (anh ấy đến) là một hành động xen vào, đột ngột. Hành động “I (do) my homework” là hành động đang diễn ra thì hành động kia xen vào. Do đó, hành động đang diễn ra chia ở thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous) và hành động xen vào chia ở thì Quá khứ Đơn (Simple Past).
Bước 3: Chia động từ.
Mệnh đề “I (do) my homework” là hành động đang diễn ra:
Chủ ngữ là “I”.
Thì Quá khứ Tiếp diễn: (was/were) + Verb-ing.
“I” đi với “was”.
Vậy, “do” chia thành “was doing”.
Mệnh đề “when he came”:
Động từ “come” ở quá khứ đơn là “came”.
Kết quả: I was doing my homework when he came.
Câu 7: I (do) my homework so far.
Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có cụm trạng ngữ “so far” (cho đến bây giờ, cho đến nay).
Bước 2: Xác định thì phù hợp.
“So far” là dấu hiệu của một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn hoặc có kết quả cho đến hiện tại. Do đó, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect).
Bước 3: Chia động từ.
Chủ ngữ là “I”.
Công thức thì hiện tại hoàn thành là: have/has + Past Participle.
Với chủ ngữ “I”, chúng ta dùng “have”.
Động từ “do” có Past Participle là “done”.
Kết quả: I have done my homework so far.
Câu 8: I (do) my homework while they were playing.
Bước 1: Phân tích câu.
Câu này có hai mệnh đề nối với nhau bằng “while” (trong khi). Mệnh đề “they were playing” (họ đang chơi) cho thấy một hành động đang diễn ra trong quá khứ.
Bước 2: Xác định thì phù hợp.
“While” thường dùng để nối hai hành động diễn ra song song trong quá khứ. Hành động “they were playing” đang diễn ra, và hành động “I (do) my homework” cũng diễn ra cùng lúc đó. Do đó, cả hai mệnh đề đều chia ở thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous).
Bước 3: Chia động từ.
Mệnh đề “I (do) my homework”:
Chủ ngữ là “I”.
Thì Quá khứ Tiếp diễn: (was/were) + Verb-ing.
“I” đi với “was”.
Vậy, “do” chia thành “was doing”.
Mệnh đề “while they were playing”:
Động từ “play” ở thì quá khứ tiếp diễn là “were playing”.
Kết quả: I was doing my homework while they were playing.
Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập này! Việc nắm vững các thì là chìa khóa để giao tiếp Tiếng Anh thành thạo. Hãy ôn tập thật kỹ và đừng ngại đặt câu hỏi nếu có bất kỳ thắc mắc nào nhé!
\(1.\) am doing
\(2.\) do
\(3.\) am doing
\(4.\) was doing
\(5.\) did
\(6.\) was doing
\(7.\) have done
\(8.\) was doing
\(\text{Chắc chắc đúng nha, cho mik hay nhất nhé!}\)
Đáp án:
1. do
2. do
3. am doing
4. was doing
5. did
6. was doing
7. have done
8. was doing
#maikhoi59600
#nocopy
~ Đây hoàn toàn là bài do tự tay mình làm ra, không sao chép hay nhờ ai làm giùm. Nếu bạn cảm thấy hữu ích thì hãy cho ctlhn. Mình xin cảm ơn và chúc bạn học tốt ~