Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Question 1. I would have visited you before if there _____ quite a lot of people…

Question 1. I would have visited you before if there _____ quite a lot of people…

Question 1. I would have visited you before if there _____ quite a lot of people in your house.
A. hadn’t B. hadn’t been C. wouldn’t be D. wasn’t
Question 2. If you had caught the bus, you _____ late for work.
A. wouldn’t have been B. would have been
C. wouldn’t be D. would be
Question 3. If I _____, I would express my feelings.
A. were asked B. would ask C. had been asked D. asked
Question 4. If _____ as I told her, she would have succeeded.
A. she has done B. she had done C. she does D. she did
Question 5. Will you be angry if I _____ your pocket dictionary?
A. stole B. have stolen C. were to steal D. steal
Question 6. You made a mistake by telling her a lie. It _____ better if you _____ to her.
A. would have been/ hadn’t lied B. would be/ didn’t lie
C. will be/ don’t lie D. would be/ hadn’t lied
Question 7. John would be taking a great risk if he _____ his money in that business.
A. would invest B. invested C. had invested D. invests
Question 8. She wouldn’t have given them all that money if we _____ her to.
A. wouldn’t advise B. won’t advise C. hadn’t advised D. didn’t advise
Question 9. If the tree hadn’t been so high, he _____ it up to take his kite down.
A. could have climbed B. climb C. is climbing D. climbed
Question 10. If the wall weren’t so high, he _____ it up to take his ball down.
A. climbed B. could climb C. is climbing D. climb
Question 11. If I _____ her phone number, I _____ her last night.
A. had known/ could have phoned B. knew/ would have phoned
C. know/ can phone D. knew/ could phone
Question 12. If he ______ the truth, the police wouldn’t arrest him.
A. tells B. told C. had told D. would tell
Question 13. If you press that button what _____?
A. would happen B. would have happened
C. will happen D. happen
Question 14. She says if she _____ that the traffic lights were red she _____.
A. had realized/ would stop B. realized/ could have stopped
C. has realized/ stopped D. had realized/ would have stopped
Question 15. I am very thin. I think, if I _____ smoking, I might get fat.
A. stop B. had stopped C. will stop D. stopped
Question 16. If I _____ that yesterday, I _____ them.
A. had discovered/ would inform B. had discovered/ would have informed
C. had discovered/ could inform D. discovered/ can inform
Question 17. If you _______ to the course regularly, they ________ a certificate last year.
A. go/ gave B. go/ give
C. had gone/ would have given D. went/ would give
Question 18. I think he is not at home. If he _____ in, he ______ the phone.
A. was/ answered B. were/ would answer
C. were/ would have answered D. had been/ would have answered
Question 19. If I ______ in London now, I could visit British Museum.
A. were B. had been C. have been D. would be
Question 20. If Columbus _______ money from Queen Isabella, he _______ across the Atlantic.
A. do not receive/ could not sail B. had not received/ might not have sailed
C. did not receive/ might not have sailed D. would not receive
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 1✔
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập và giải chi tiết các bài tập về câu điều kiện trong chương trình Tiếng Anh lớp 9 nhé. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một để nắm vững kiến thức.

Chúng ta bắt đầu với câu hỏi đầu tiên:

Câu 1. I would have visited you before if there _____ quite a lot of people in your house.
A. hadn’t B. hadn’t been C. wouldn’t be D. wasn’t

Phân tích:
Đây là câu điều kiện loại 3, dùng để diễn tả một hành động không có thật trong quá khứ và kết quả của nó trong quá khứ.
Công thức câu điều kiện loại 3: If + S + had + V(ed/cột 3), S + would have + V(ed/cột 3).
Trong câu này, vế If có “if there _____ quite a lot of people”, đây là cấu trúc đảo ngữ của “there had been quite a lot of people”. Tuy nhiên, ta có thể hiểu là “if there had not been quite a lot of people”.
Chọn đáp án B. hadn’t been.

Câu 2. If you had caught the bus, you _____ late for work.
A. wouldn’t have been B. would have been
C. wouldn’t be D. would be

Phân tích:
Câu này cũng là câu điều kiện loại 3. Vế If đã có “had caught”, nên vế chính phải là “would have + V(ed/cột 3)”.
Chọn đáp án A. wouldn’t have been.

Câu 3. If I _____, I would express my feelings.
A. were asked B. would ask C. had been asked D. asked

Phân tích:
Vế chính của câu là “I would express my feelings”, đây là cấu trúc của câu điều kiện loại 2 (S + would + V(nguyên mẫu)).
Câu điều kiện loại 2 có công thức: If + S + V(quá khứ đơn/were), S + would + V(nguyên mẫu).
Tuy nhiên, ở đây có thể là cấu trúc bị động. “If I were asked” là bị động của “If someone asked me”.
Chọn đáp án A. were asked.

Câu 4. If _____ as I told her, she would have succeeded.
A. she has done B. she had done C. she does D. she did

Phân tích:
Vế chính của câu là “she would have succeeded”, đây là cấu trúc của câu điều kiện loại 3.
Vậy vế If phải ở dạng quá khứ hoàn thành (had + V(cột 3)).
Chọn đáp án B. she had done.

Câu 5. Will you be angry if I _____ your pocket dictionary?
A. stole B. have stolen C. were to steal D. steal

Phân tích:
Đây là câu điều kiện loại 1, diễn tả hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Công thức câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu).
Vế chính của câu là “Will you be angry”, nên vế If cần dùng ở thì hiện tại đơn.
Chọn đáp án D. steal.

Câu 6. You made a mistake by telling her a lie. It _____ better if you _____ to her.
A. would have been/ hadn’t lied B. would be/ didn’t lie
C. will be/ don’t lie D. would be/ hadn’t lied

Phân tích:
Câu này nói về một lỗi lầm trong quá khứ (“You made a mistake”) và kết quả lẽ ra đã tốt hơn (“It _____ better”). Do đó, đây là câu điều kiện loại 3.
Vế chính: “It would have been better” (lẽ ra đã tốt hơn).
Vế If: “if you hadn’t lied to her” (nếu bạn đã không nói dối cô ấy).
Chọn đáp án A. would have been/ hadn’t lied.

Câu 7. John would be taking a great risk if he _____ his money in that business.
A. would invest B. invested C. had invested D. invests

Phân tích:
Vế chính của câu là “John would be taking a great risk”, đây là cấu trúc của câu điều kiện loại 2.
Công thức câu điều kiện loại 2: If + S + V(quá khứ đơn/were), S + would + V(nguyên mẫu).
Vậy vế If cần dùng ở thì quá khứ đơn.
Chọn đáp án B. invested.

Câu 8. She wouldn’t have given them all that money if we _____ her to.
A. wouldn’t advise B. won’t advise C. hadn’t advised D. didn’t advise

Phân tích:
Vế chính của câu là “She wouldn’t have given them all that money”, đây là cấu trúc của câu điều kiện loại 3.
Vậy vế If cần dùng ở thì quá khứ hoàn thành.
Chọn đáp án C. hadn’t advised.

Câu 9. If the tree hadn’t been so high, he _____ it up to take his kite down.
A. could have climbed B. climb C. is climbing D. climbed

Phân tích:
Vế If của câu là “If the tree hadn’t been so high”, đây là cấu trúc câu điều kiện loại 3.
Vế chính diễn tả một khả năng trong quá khứ mà đã không xảy ra: “could have + V(cột 3)”.
Chọn đáp án A. could have climbed.

Câu 10. If the wall weren’t so high, he _____ it up to take his ball down.
A. climbed B. could climb C. is climbing D. climb

Phân tích:
Vế If của câu là “If the wall weren’t so high”, đây là cấu trúc câu điều kiện loại 2.
Vế chính diễn tả một khả năng ở hiện tại hoặc tương lai: “could + V(nguyên mẫu)”.
Chọn đáp án B. could climb.

Câu 11. If I _____ her phone number, I _____ her last night.
A. had known/ could have phoned B. knew/ would have phoned
C. know/ can phone D. knew/ could phone

Phân tích:
Vế “I _____ her last night” cho thấy hành động này xảy ra trong quá khứ và không có thật. Do đó, đây là câu điều kiện loại 3.
Vế If cần ở quá khứ hoàn thành: “If I had known her phone number”.
Vế chính cần ở “would have + V(cột 3)” hoặc “could have + V(cột 3)”: “I could have phoned her last night”.
Chọn đáp án A. had known/ could have phoned.

Câu 12. If he ______ the truth, the police wouldn’t arrest him.
A. tells B. told C. had told D. would tell

Phân tích:
Vế chính của câu là “the police wouldn’t arrest him”, đây là cấu trúc câu điều kiện loại 2.
Do đó, vế If cần dùng ở thì quá khứ đơn.
Chọn đáp án B. told.

Câu 13. If you press that button what _____?
A. would happen B. would have happened
C. will happen D. happen

Phân tích:
Đây là câu điều kiện loại 1.
Công thức: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên mẫu).
Vế If đã có “If you press that button”, nên vế chính cần dùng “will + V(nguyên mẫu)”.
Chọn đáp án C. will happen.

Câu 14. She says if she _____ that the traffic lights were red she _____.
A. had realized/ would stop B. realized/ could have stopped
C. has realized/ stopped D. had realized/ would have stopped

Phân tích:
Câu này có hai vế, một vế diễn tả điều kiện ở quá khứ và một vế diễn tả kết quả lẽ ra đã xảy ra. Đây là câu điều kiện loại 3.
Vế If: “if she had realized that the traffic lights were red” (nếu cô ấy nhận ra đèn giao thông đã đỏ).
Vế chính: “she would have stopped” (cô ấy đã dừng lại rồi).
Chọn đáp án D. had realized/ would have stopped.

Câu 15. I am very thin. I think, if I _____ smoking, I might get fat.
A. stop B. had stopped C. will stop D. stopped

Phân tích:
Câu này diễn tả một tình huống giả định ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả có thể xảy ra. Đây là câu điều kiện loại 1 hoặc loại 2.
Tuy nhiên, cấu trúc “might get fat” cho thấy khả năng xảy ra, thường dùng trong câu điều kiện loại 1 hoặc loại 2 với sự suy đoán.
Nếu dùng “stop” (hiện tại đơn), ta có câu điều kiện loại 1: “If I stop smoking, I might get fat.” (Nếu tôi bỏ hút thuốc, tôi có thể sẽ béo lên.)
Nếu dùng “stopped” (quá khứ đơn), ta có câu điều kiện loại 2: “If I stopped smoking, I might get fat.” (Nếu tôi bỏ hút thuốc, tôi có thể sẽ béo lên.)
Trong ngữ cảnh này, “stop” là lựa chọn phù hợp nhất cho câu điều kiện loại 1.
Chọn đáp án A. stop.

Câu 16. If I _____ that yesterday, I _____ them.
A. had discovered/ would inform B. had discovered/ would have informed
C. had discovered/ could inform D. discovered/ can inform

Phân tích:
Cụm từ “yesterday” chỉ rõ hành động này xảy ra trong quá khứ. Do đó, đây là câu điều kiện loại 3.
Vế If: “If I had discovered that” (Nếu tôi đã phát hiện ra điều đó ngày hôm qua).
Vế chính: “I would have informed them” (Tôi đã thông báo cho họ rồi).
Chọn đáp án B. had discovered/ would have informed.

Câu 17. If you _______ to the course regularly, they ________ a certificate last year.
A. go/ gave B. go/ give
C. had gone/ would have given D. went/ would give

Phân tích:
Cụm từ “last year” chỉ rõ kết quả xảy ra trong quá khứ. Do đó, đây là câu điều kiện loại 3.
Vế If: “If you had gone to the course regularly” (Nếu bạn đã tham gia khóa học đều đặn).
Vế chính: “they would have given a certificate” (họ đã trao chứng chỉ rồi).
Chọn đáp án C. had gone/ would have given.

Câu 18. I think he is not at home. If he _____ in, he ______ the phone.
A. was/ answered B. were/ would answer
C. were/ would have answered D. had been/ would have answered

Phân tích:
Câu này nói về một tình huống giả định không có thật ở hiện tại (“If he were in” – Nếu anh ấy ở nhà). Đây là câu điều kiện loại 2.
Vế chính: “he would answer the phone” (anh ấy sẽ nghe điện thoại).
Chọn đáp án B. were/ would answer.

Câu 19. If I _____ in London now, I could visit British Museum.
A. were B. had been C. have been D. would be

Phân tích:
Cụm từ “now” chỉ thời điểm hiện tại. “I could visit British Museum” là kết quả của điều kiện loại 2.
Công thức câu điều kiện loại 2: If + S + V(quá khứ đơn/were), S + would + V(nguyên mẫu).
Trong trường hợp này, “were” được dùng cho tất cả các ngôi trong câu điều kiện loại 2, đặc biệt khi nói về một tình huống giả định không có thật ở hiện tại.
Chọn đáp án A. were.

Câu 20. If Columbus _______ money from Queen Isabella, he _______ across the Atlantic.
A. do not receive/ could not sail B. had not received/ might not have sailed
C. did not receive/ might not have sailed D. would not receive

Phân tích:
Câu này nói về một sự kiện lịch sử trong quá khứ và kết quả của nó. Do đó, đây là câu điều kiện loại 3.
Vế If: “If Columbus had not received money from Queen Isabella” (Nếu Columbus không nhận được tiền từ Nữ hoàng Isabella).
Vế chính: “he might not have sailed across the Atlantic” (ông ấy có lẽ đã không dong buồm ra Đại Tây Dương).
“Might not have sailed” diễn tả một khả năng trong quá khứ không xảy ra.
Chọn đáp án B. had not received/ might not have sailed.

Chúc các em học tốt và ôn tập hiệu quả! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(1\). B

\(2\). A

\(3\). D

\(4\). B

\(5\). D

\(6\). A

\(7\). B

\(8\). C

\(9\). A

\(10\). B

\(11\). A

\(12\). B

\(13\). A

\(14\). D

\(15\). D

\(16\). B

\(17\). C

\(18\). B

\(19\). A

\(20\). B

————-

\(@\) Câu điều kiện loại 1:

\(-\) Khẳng định: If + S + V(s/es) – am/is/are + O, S + will (not) + Vinf

\(-\) Phủ định: If + S + do/does + not + Vinf, S + will (not) + Vinf

\(->\) Diễn tả hành động có thể xảy ra ở tương lai.

\(@\) Câu điều kiện loại 2:

\(-\) Khẳng định: If + S + V2/ed – were + O, S + would (not) + Vinf

\(-\) Phủ định: If + S + did + not + Vinf, S + would (not) + Vinf

\(->\) Diễn tả hành động không có thật ở hiện tại.

\(@\) Câu điều kiện loại 3:

\(-\) If + S + had (not) + VpII, S + would/could (not) + have + VpII

\(->\) Diễn tả hành động không có thật ở quá khứ.

Trả lời bởi: thequan

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In