Quy mô dân số là gì nêu ví dụ
Để hiểu rõ khái niệm này, chúng ta sẽ đi từng bước một nhé.
Bước 1: Tìm hiểu định nghĩa “Quy mô dân số”
Trong sách giáo khoa Địa lý lớp 9 của chúng ta, quy mô dân số được hiểu như sau:
Quy mô dân số là số lượng người sinh sống trên một lãnh thổ nhất định (quốc gia, châu lục, hay cả trái đất) tại một thời điểm nhất định.
Nói một cách đơn giản hơn, quy mô dân số chính là tổng số người đang sinh sống ở một nơi nào đó vào một khoảng thời gian cụ thể.
Bước 2: Phân tích các yếu tố cấu thành định nghĩa
Chúng ta cùng xem xét các thành phần trong định nghĩa này để hiểu rõ hơn:
* “Số lượng người”: Đây là yếu tố cơ bản nhất, chỉ đơn giản là đếm tổng số cá nhân có mặt.
* “Sinh sống trên một lãnh thổ nhất định”: Quy mô dân số không phải là con số chung chung, mà nó gắn liền với một không gian cụ thể. Lãnh thổ này có thể là:
* Một quốc gia (ví dụ: Việt Nam, Trung Quốc, Hoa Kỳ).
* Một châu lục (ví dụ: châu Á, châu Âu).
* Hay thậm chí là toàn bộ hành tinh của chúng ta, Trái Đất.
* “Tại một thời điểm nhất định”: Dân số luôn thay đổi theo thời gian. Do đó, khi nói đến quy mô dân số, chúng ta cần xác định rõ thời điểm mà con số đó được ghi nhận. Ví dụ, dân số Việt Nam vào năm 2020 sẽ khác với dân số Việt Nam vào năm 2023.
Bước 3: Nêu ví dụ minh họa
Để các em dễ hình dung, cô sẽ đưa ra một vài ví dụ cụ thể dựa trên kiến thức chúng ta đã học hoặc có thể tìm hiểu thêm:
* Ví dụ 1 (Quy mô dân số quốc gia):
Dân số Việt Nam vào năm 2023 ước tính khoảng 100 triệu người. Đây là quy mô dân số của quốc gia Việt Nam tại thời điểm năm 2023.
* Ví dụ 2 (Quy mô dân số châu lục):
Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới với quy mô dân số vào khoảng 4.7 tỷ người (số liệu ước tính).
* Ví dụ 3 (Quy mô dân số toàn cầu):
Quy mô dân số toàn cầu hiện nay đã vượt mốc 8 tỷ người. Đây là tổng số người đang sinh sống trên toàn bộ hành tinh của chúng ta.
Các em thấy đó, “quy mô dân số” là một khái niệm rất thiết thực, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự phân bố và tình hình dân cư trên thế giới.
Cô hy vọng bài giảng hôm nay đã giúp các em nắm vững khái niệm này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(-\) Quy mô dân số là : Số người sống trong một lãnh thổ, khu vực, quốc gia hoặc một vùng địa lí kinh tế tại 1 thời điểm nhất định.
\(-\) VD : Việt Nam có quy mô dân số cao. Với số dân 79,7 triệu người ( Theo thống kê năm 2002 ) . Và Việt Nam vẫn đang có xu hướng tăng quy mô dân số. Trung bình mỗi năm nước ta tăng khoảng 1 triệu người.
Quy mô dân số còn được nói là
⇔ Số người sống ở trong một quốc gia cùng dân tộc hoặc những khu vực khác v.v hoặc một vài đơn vị hành chính tại thời điểm nhất định.
⇒ Qui mô dân số thời điểm là quy mô dân số được thống kê vào một thời điểm nhất định.
Ví dụ :
→ Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở vào thời điểm 0 giờ ngày 1/4/2009, qui mô dân số Việt Nam là
\( => \) Có tổng là 85.789.583 người.
1/ Dân số hiện có, dân số tạm vắng, dân số tạm trú, dân số thường trú.
\(Đ/Phát\)