Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet…

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet…

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
It’s quite rare to meet teenagers who don’t like sports. When you are young, you know how important (23)______ to do physical exercise if you want to be healthy and strong, and for that reason, you often concentrate on just one sport with so (24)______ enthusiasm that in the end, you can’t live without it. The problem is, though, that as you grow up you have less and less spare time. At your age, you have to study harder if you want to get good marks to go to university, with perhaps only one afternoon a week to do any sport. This happens just when you are at the best (25)______ for many sports, such as gymnastics and swimming. By the time you finish all your studies you will probably be too old to be really good at sports like those, but if you spend enough time on (26)______ while you are young, then one day you will find that you are very good at your sport but too old to study, and you will find it (27)______ to get a good job. Somehow, it doesn’t seem fair.
Question 23: A. this is B. you are C. it is D. things are
Question 24: A. keen B. many C. great D. much
Question 25: A. stage B. age C. period D. time
Question 26: A. training B. making C. exercise D. sporting
Question 27: A. impractical B. impossible C. unhealthy D. unlikely
Hỏi bởi: Thư Nguyênn
3 câu trả lời
▲ 3✔
Chào các em! Hôm nay, cô sẽ cùng các em chữa bài tập đọc hiểu điền từ này nhé. Đây là một dạng bài rất quen thuộc trong đề thi Tiếng Anh lớp 9, đòi hỏi chúng ta phải hiểu nghĩa của đoạn văn và nắm chắc ngữ pháp. Chúng ta cùng bắt đầu nào!

Đoạn văn nói về mối quan hệ giữa việc tập luyện thể thao và việc học tập, đặc biệt là đối với lứa tuổi học sinh trung học. Bài tập này yêu cầu chúng ta điền những từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Chúng ta sẽ đi vào từng câu hỏi một.

Câu 23:

“When you are young, you know how important (23)______ to do physical exercise if you want to be healthy and strong…”

* Phân tích câu: Cấu trúc “how important + something + to do something” hoặc “how important + it is + to do something” là phổ biến.
* Xem xét các lựa chọn:
* A. this is: Không phù hợp về mặt ngữ pháp.
* B. you are: “how important you are to do physical exercise” – không hợp lý về nghĩa.
* C. it is: “how important it is to do physical exercise” – cấu trúc này hoàn toàn đúng về ngữ pháp và hợp lý về nghĩa, diễn tả tầm quan trọng của việc tập thể dục.
* D. things are: “how important things are to do physical exercise” – không hợp lý về nghĩa.
* Kết luận: Đáp án C “it is” là phù hợp nhất.

Câu 24:

“…you often concentrate on just one sport with so (24)______ enthusiasm that in the end, you can’t live without it.”

* Phân tích câu: Cụm từ “so + [tính từ/trạng từ] + that” là cấu trúc diễn tả kết quả. Ở đây, chúng ta cần một từ bổ nghĩa cho danh từ “enthusiasm” (sự nhiệt tình).
* Xem xét các lựa chọn:
* A. keen: Là tính từ, không bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ “enthusiasm” trong cấu trúc này. Nếu dùng “keen” thì phải là “so keen on that…”
* B. many: Dùng với danh từ đếm được số nhiều, “enthusiasm” là danh từ không đếm được.
* C. great: Là tính từ, có thể bổ nghĩa cho danh từ không đếm được, tuy nhiên, cấu trúc “so great enthusiasm” không phổ biến bằng “so much enthusiasm”.
* D. much: Dùng với danh từ không đếm được. “so much enthusiasm” là một cách diễn đạt rất phổ biến và chính xác, có nghĩa là “quá nhiều sự nhiệt tình”.
* Kết luận: Đáp án D “much” là phù hợp nhất.

Câu 25:

“This happens just when you are at the best (25)______ for many sports, such as gymnastics and swimming.”

* Phân tích câu: Chúng ta cần một danh từ để điền vào chỗ trống, bổ nghĩa cho “best” và chỉ ra một giai đoạn, một thời điểm thích hợp cho việc chơi thể thao.
* Xem xét các lựa chọn:
* A. stage: Có nghĩa là “giai đoạn”, “bước”. “the best stage for sports” có thể hiểu được.
* B. age: Có nghĩa là “tuổi”. “the best age for sports” là một cách diễn đạt rất phổ biến, chỉ ra độ tuổi tốt nhất để phát triển khả năng thể thao.
* C. period: Có nghĩa là “thời kỳ”, “giai đoạn”. Tương tự như “stage”.
* D. time: Có nghĩa là “thời gian”. “the best time for sports” có thể hiểu được, nhưng “age” nhấn mạnh hơn vào độ tuổi phát triển thể chất.
* Xem xét ngữ cảnh tiếp theo của đoạn văn: “By the time you finish all your studies you will probably be too old to be really good at sports like those…”. Điều này gợi ý rằng “age” là từ phù hợp nhất để chỉ giai đoạn phát triển thể chất tốt nhất cho nhiều môn thể thao.
* Kết luận: Đáp án B “age” là phù hợp nhất.

Câu 26:

“…but if you spend enough time on (26)______ while you are young, then one day you will find that you are very good at your sport…”

* Phân tích câu: Chúng ta cần một danh từ chỉ hoạt động thể thao, là thứ mà chúng ta dành thời gian để thực hiện khi còn trẻ.
* Xem xét các lựa chọn:
* A. training: Có nghĩa là “sự huấn luyện”, “sự tập luyện”. “spend time on training” là một cụm từ rất phổ biến.
* B. making: Là động từ, không phù hợp ở đây.
* C. exercise: “spend time on exercise” cũng có thể dùng, nhưng “training” nhấn mạnh hơn vào việc tập luyện có mục đích để giỏi một môn thể thao cụ thể.
* D. sporting: Là tính từ hoặc động từ, không phù hợp ở đây.
* Xem xét ngữ cảnh: Đoạn văn đang nói về việc trở nên giỏi trong một môn thể thao cụ thể (“very good at your sport”). Do đó, “training” là từ phù hợp nhất để chỉ quá trình tập luyện chuyên sâu.
* Kết luận: Đáp án A “training” là phù hợp nhất.

Câu 27:

“…but too old to study, and you will find it (27)______ to get a good job.”

* Phân tích câu: Chúng ta cần một tính từ mô tả việc tìm kiếm một công việc tốt trong hoàn cảnh “quá già để học” và “giỏi thể thao”.
* Xem xét các lựa chọn:
* A. impractical: Có nghĩa là “không thực tế”. “find it impractical to get a good job” – có thể đúng.
* B. impossible: Có nghĩa là “không thể”. “find it impossible to get a good job” – có vẻ hơi quá, không phải lúc nào cũng không thể.
* C. unhealthy: Có nghĩa là “không lành mạnh”. Không liên quan đến việc tìm việc.
* D. unlikely: Có nghĩa là “khó có thể xảy ra”, “ít khả năng”. “find it unlikely to get a good job” – diễn tả khả năng thấp, hợp lý với việc chỉ giỏi một thứ mà bỏ bê thứ kia.
* Xem xét ngữ cảnh: “By the time you finish all your studies you will probably be too old to be really good at sports like those, but if you spend enough time on training while you are young, then one day you will find that you are very good at your sport but too old to study…”. Ý ở đây là sự cân bằng giữa học và chơi thể thao. Nếu chỉ tập trung vào thể thao, bạn có thể giỏi thể thao nhưng lại quá tuổi để học và khó tìm được công việc tốt vì thiếu kiến thức. “Unlikely” diễn tả tốt nhất tình huống này, rằng việc tìm được công việc tốt sẽ trở nên khó khăn hơn.
* Kết luận: Đáp án D “unlikely” là phù hợp nhất.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau giải quyết xong tất cả các câu hỏi. Các em nhớ ôn lại các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng đã học nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Question 23:

A. this is

B. you are

⇒ C. it is

D. things are

———————————————-

VÌ: …know how + adj + it is to V : biết cái gì như thế nào

When you are young, you know how important (23) it is to do physical exercise …

Dịch: Khi bạn còn trẻ, bạn biết tập thể dục thể chất quan trọng như thế nào …

⇒Đáp án cần chọn là: C

Question 24:

A. keen

B. many

C. great

⇒D. much

———————————————-

VÌ: keen (adj): say mê

many + N (số nhiều đếm được): nhiều …

great: nhiều

much + N (không đếm được): nhiều ….

… if you want to be healthy and strong, and for that reason you often concentrate on just one sport with so (24) much enthusiasm that in the end you can’t live without it.

Dịch: … nếu bạn muốn trở nên khỏe khoắn và mạnh mẽ, và vì lí do đó thường thường tập trung vào chỉ một môn thể thao với quá nhiều nhiệt huyết mà cuối cùng bạn không thể sống mà không có nó.

⇒Đáp án cần chọn là: D

Question 25:

A. stage

B. age

C. period

⇒D. time

———————————————-

VÌ: stage (n): giai đoạn

age (n): tuổi, thế kỉ

period (n): giai đoạn

time (n): thời điểm

This happens just when you are at the best (25) time for many sports, …

Dịch: Điều này xảy ra chỉ khi bạn ở thời điểm giỏi nhất nhiều môn thể thao, …

⇒Đáp án cần chọn là: D

Question 26:

⇒A. training

B. making

C. exercise

D. sporting

———————————————-

VÌ: training (v): luyện tập

making (v): tạo nên

exercise (v): thể dục

sporting (v): chơi thể thao

… but if you spend enough time on (26) training while you are young, ….

dịch: … nhưng nếu bạn dành đủ thời gian vào việc luyện tập trong khi còn trẻ, ….

⇒Đáp án cần chọn là: A

Question 27:

A. impractical

⇒B. impossible

C. unhealthy

D. unlikely

———————————————-

VÌ: impractical (adj): phi thực tế

impossible (adj): bất khả thi

unhealthy (adj): không lành mạnh

unlikely (adj): không có khả năng

… and you will find it (27) impossible to get a good job.

Dịch: … và bạn sẽ cảm thấy không thể để đạt được một công việc tốt.

⇒Đáp án cần chọn là: B

Trả lời bởi:
▲ 1
23 C. Môn thể thao, dùng it is.
24 d. Không đếm được
25d
26d. Tập, chơi thể thao.
27b. Điều không thể.

Trả lời bởi: Văn Kim Phương

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo