Read the passage and choose the correct answer in A, B, C or D.
Flood in Dorches…
Flood in Dorchester
……… six o’clock yesterday evening, the River Thames burst its banks and flooded a wide area. By nine o’clock the floods had reached the town of Dorchester. The main street was soon ……….. feet of water. Fire engines arrived quickly to pump away the water, but heavy rain made their job very ………. .
Mrs Rose Willow, a …………… nearly 80 years old, and living alone in her cottage, was trapped upstairs ……… (5)…….. three hours. Finally, firemen were able to rescue her with ladders and a small ……… (6)………. “My cat, Tibbles, stayed with me all the time”, said Mrs Willow. “She ……… (7)……… me a lot. She sat with me so I didn’t feel afraid”.
The rain has finally stopped, the river level is falling and the weather forecast is good, ……… (8) ………..the floods have done a great deal of damage. “Luckily, nobody was …… (9) ……or injured”, Chief Fire Office Hawkins …… (10) …….reporters, “but it will take a long time to clear up the mess”.
1.A.In B. To C. At D. Until
2.A.Over B.Under C.through D.between
3.A.Easy B.Difficult C.quick D.clear
4.A.Girl B.Man C.lady D.child
5.A.For B.During C.while D.through
6.A.Ship B. Boat C. car D.bicycle
7.A.worried B. Frightened C.bored D.helped
8.A.But B.Also C.therefore D.so
9.A.Burnt B.Cut C.scratched D.drowned
10.A.Said B.Asked C.told D.spoke
Chúng ta hãy cùng nhau đọc kỹ đoạn văn và phân tích từng chỗ trống một nhé!
***
Phân tích và Giải bài tập:
Đoạn văn:
“Flood in Dorchester
……… six o’clock yesterday evening, the River Thames burst its banks and flooded a wide area. By nine o’clock the floods had reached the town of Dorchester. The main street was soon ……….. feet of water. Fire engines arrived quickly to pump away the water, but heavy rain made their job very ………. .
Mrs Rose Willow, a …………… nearly 80 years old, and living alone in her cottage, was trapped upstairs ……… (5)…….. three hours. Finally, firemen were able to rescue her with ladders and a small ……… (6)………. “My cat, Tibbles, stayed with me all the time”, said Mrs Willow. “She ……… (7)……… me a lot. She sat with me so I didn’t feel afraid”.
The rain has finally stopped, the river level is falling and the weather forecast is good, ……… (8) ………..the floods have done a great deal of damage. “Luckily, nobody was …… (9) ……or injured”, Chief Fire Office Hawkins …… (10) …….reporters, “but it will take a long time to clear up the mess”.
Câu 1: “……… six o’clock yesterday evening,”
Để điền vào chỗ trống này, chúng ta cần một giới từ chỉ thời gian.
- A. In: dùng với tháng, năm, mùa, buổi trong ngày (in the morning/afternoon/evening) nhưng không dùng với giờ cụ thể.
- B. To: chỉ hướng, mục đích.
- C. At: dùng với giờ cụ thể (at 6 o’clock, at noon, at midnight).
- D. Until: chỉ kéo dài cho đến khi.
Ở đây, “six o’clock” là một mốc thời gian cụ thể, nên chúng ta dùng giới từ “at”.
Đáp án đúng là: C. At
Câu 2: “The main street was soon ……… feet of water.”
Trong tình huống lũ lụt, đường phố sẽ bị nước che phủ, ngập lụt.
- A. Over: ở phía trên.
- B. Under: ở phía dưới, bị che phủ bởi.
- C. Through: xuyên qua.
- D. Between: ở giữa hai vật.
Nếu đường phố “feet of water” (ngập sâu nhiều feet nước), nghĩa là nó bị nước “che phủ” hoàn toàn. “Under” rất phù hợp với nghĩa này.
Đáp án đúng là: B. Under
Câu 3: “Fire engines arrived quickly to pump away the water, but heavy rain made their job very …….. .”
Từ “but” (nhưng) cho thấy có sự đối lập. Xe cứu hỏa đến nhanh để giúp bơm nước, nhưng trời mưa to thì việc này sẽ trở nên khó khăn hơn.
- A. Easy: dễ dàng.
- B. Difficult: khó khăn.
- C. Quick: nhanh chóng.
- D. Clear: rõ ràng.
Mưa lớn chắc chắn sẽ làm công việc của họ khó khăn hơn.
Đáp án đúng là: B. Difficult
Câu 4: “Mrs Rose Willow, a ……… nearly 80 years old,”
Mrs Rose Willow là một người phụ nữ lớn tuổi, gần 80 tuổi.
- A. Girl: cô gái (còn trẻ).
- B. Man: đàn ông.
- C. Lady: quý bà, người phụ nữ (thường dùng một cách lịch sự, đặc biệt là với người lớn tuổi).
- D. Child: trẻ em.
Với “Mrs.” (bà) và tuổi tác, từ “lady” là phù hợp nhất và lịch sự nhất.
Đáp án đúng là: C. lady
Câu 5: “was trapped upstairs ……… three hours.”
Chỗ trống này đứng trước một khoảng thời gian (“three hours”), chỉ ra khoảng thời gian bà ấy bị mắc kẹt.
- A. For: chỉ một khoảng thời gian (trong bao lâu).
- B. During: trong suốt (một sự kiện, khoảng thời gian).
- C. While: trong khi (là liên từ, cần một mệnh đề).
- D. Through: xuyên suốt.
“For” được dùng để nói rõ một hành động kéo dài bao lâu.
Đáp án đúng là: A. For
Câu 6: “Finally, firemen were able to rescue her with ladders and a small ……… .”
Trong tình huống lũ lụt, việc cứu người từ dưới nước thường cần đến phương tiện di chuyển trên nước.
- A. Ship: tàu thủy lớn.
- B. Boat: thuyền.
- C. Car: ô tô (không dùng được trong lũ lụt).
- D. Bicycle: xe đạp (không dùng được trong lũ lụt).
Một chiếc “boat” (thuyền) nhỏ là phương tiện hợp lý nhất để cứu người trong vùng ngập lụt.
Đáp án đúng là: B. Boat
Câu 7: “She ……… me a lot. She sat with me so I didn’t feel afraid”.”
Bà Willow nói rằng con mèo Tibbles đã ở bên bà, và nhờ đó bà không cảm thấy sợ hãi. Điều này có nghĩa là con mèo đã giúp đỡ, an ủi bà.
- A. Worried: làm lo lắng.
- B. Frightened: làm sợ hãi.
- C. Bored: làm chán.
- D. Helped: giúp đỡ.
Việc con mèo ở bên cạnh, làm bà không sợ hãi chính là hành động “giúp đỡ” về mặt tinh thần.
Đáp án đúng là: D. helped
Câu 8: “The rain has finally stopped, the river level is falling and the weather forecast is good, ………the floods have done a great deal of damage.”
Chúng ta thấy có hai vế: một vế nói về tin tốt (mưa tạnh, nước rút, thời tiết đẹp) và một vế nói về tin xấu (lũ lụt gây nhiều thiệt hại). Để nối hai ý đối lập này, chúng ta cần một liên từ chỉ sự tương phản.
- A. But: nhưng (chỉ sự đối lập).
- B. Also: cũng (thêm thông tin).
- C. Therefore: do đó, vì vậy (chỉ kết quả).
- D. So: vì vậy (chỉ kết quả).
“But” là lựa chọn chính xác nhất để thể hiện sự tương phản này.
Đáp án đúng là: A. But
Câu 9: “Luckily, nobody was ………or injured”,”
Trong bối cảnh lũ lụt, bên cạnh việc bị thương (“injured”), mối nguy hiểm lớn nhất về tính mạng là gì?
- A. Burnt: bị bỏng (do lửa).
- B. Cut: bị cắt.
- C. Scratched: bị cào xước.
- D. Drowned: bị chết đuối.
“Drowned” (chết đuối) là mối nguy hiểm chính và đặc trưng của lũ lụt, thường được nhắc đến cùng với “injured” (bị thương) trong các báo cáo về thiên tai.
Đáp án đúng là: D. drowned
Câu 10: “…Chief Fire Office Hawkins ………reporters,”
Trưởng phòng cứu hỏa Hawkins đang truyền đạt thông tin cho các phóng viên.
- A. Said: nói (thường là “said something” hoặc “said to someone”).
- B. Asked: hỏi.
- C. Told: kể, nói cho ai đó biết (cần tân ngữ trực tiếp: “told someone something”).
- D. Spoke: nói chuyện (thường là “spoke to someone”).
Cụm “told reporters” rất phổ biến và đúng ngữ pháp khi ai đó nói chuyện, cung cấp thông tin cho một nhóm người.
Đáp án đúng là: C. told
***
Tuyệt vời! Các em đã hoàn thành bài tập này rất tốt. Cô hy vọng qua bài học này, các em không chỉ củng cố thêm kiến thức về từ vựng, ngữ pháp mà còn biết cách phân tích ngữ cảnh để chọn đáp án đúng nữa nhé. Hãy tiếp tục luyện tập thật nhiều để nâng cao kỹ năng đọc hiểu của mình nha! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Hẹn gặp lại các em trong các bài học sau!
\(1\). \(C\). At
\(-\) At \(+\) giờ : thời gian
\(2\). \(A\). Over
\(-\) Over three feet of water : hơn ba feet nước
\(3\). \(B\). Difficult
\(-\) Dịch : Công việc bơm nước khó khăn do mưa nặng hạt.
\(4\). \(C\). Lady
\(-\) A lady nearly 80 years old thể hiện sự lịch sự, tự nhiên.
\(5\). \(A\). For
\(-\) trapped… for three hours : bị mắc kẹt trong bao lâu.
\(6\). \(B\). Boat
\(-\) Trong lũ lụt, lính cứu hỏa dùng boat không dùng ship, car, bicycle.
\(7\). \(D\). Helped
\(-\) Dịch : Con mèo giúp bà cụ cảm thấy bớt sợ.
\(8\). \(A\). But
\(-\) Mặc dù thời tiết tốt hơn, nhưng thiệt hại vẫn rất lớn \(->\) Quan hệ đối lập.
\(9\). \(D\). Drowned
\(-\) Trong bối cảnh lũ lụt, nguy hiểm nhất là chết đuối
\(10\). \(C\). Told
\(color{lightblue}{#KhanhhChiieu!}\)