Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Read the text and fill in one word which best fits each gap. (+giải thích) …

Read the text and fill in one word which best fits each gap. (+giải thích)

Read the text and fill in one word which best fits each gap. (+giải thích)
SAFE CAMPING
Camping in the country is usually great fun, but sometimes things can go wrong. Accidents can happen, so it is essential to think about safety both before you go (76) .. while you are there. This will prevent your fun camping trip turning (77) .. something less pleasant.
Firstly, you need to plan ahead. Check out the weather (78) .. a few days in advance and watch out for any reports of fires in the area you are thinking of going to. Bring an emergency kit in (79) .. you or anyone with you has an accident or illness while you are there.
Choose your camp (80) .. carefully, avoiding any places where there is risk of flooding before you put up your tent, make (81) .. there are no sharp objects on the ground, or ants or wasps nests nearby.
In order to keep insects out of the tent, close it whenever you go in or out. If you need a camp (82) .. for cooking, be careful not to build it anywhere near your tent, and before you go to bed, remember to put it (83) .. completely, preferably with lots of water.
After meals, pick up any bits of food that may (84) .. left on the ground, as these can attract insects or larger creatures. It also makes senses, for the same reason, to keep unused food in closed containers away from the camp. You dont want a hungry bear or another (85) .. suddenly appearing in your tent!
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh lớp 9! Cô là giáo viên tiếng Anh và hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau phân tích và hoàn thành bài tập điền từ này nhé. Đây là một dạng bài tập rất phổ biến trong các kỳ thi, giúp chúng ta củng cố từ vựng và ngữ pháp.

Chúng ta sẽ điền một từ phù hợp nhất vào mỗi chỗ trống và cô sẽ giải thích cặn kẽ để các em hiểu rõ hơn.

Giải bài tập:

76. …both before you go and while you are there.

  • Giải thích: Ở đây chúng ta thấy cụm từ “both … while …”. Để liên kết hai vế có ý nghĩa tương đồng “trước khi bạn đi” và “khi bạn ở đó”, chúng ta cần một liên từ kết hợp. Cụm từ “both … and …” (cả … lẫn …) là cấu trúc thường dùng để nối hai yếu tố, hai hành động hoặc hai ý tưởng tương đương. Vì vậy, từ “and” là lựa chọn phù hợp nhất.

77. …turning into something less pleasant.

  • Giải thích: Động từ “turn” khi kết hợp với giới từ “into” sẽ tạo thành cụm động từ “turn into” có nghĩa là “biến thành, trở thành, thay đổi thành một cái gì đó khác”. Trong ngữ cảnh này, chuyến đi cắm trại vui vẻ có thể “biến thành” một điều gì đó kém vui hơn nếu không cẩn thận.

78. Check out the weather forecast a few days in advance…

  • Giải thích: Từ “weather” (thời tiết) thường đi kèm với một danh từ để tạo thành cụm từ chỉ thông tin về thời tiết. “Weather forecast” là cụm danh từ có nghĩa là “dự báo thời tiết”. Chúng ta cần kiểm tra dự báo thời tiết trước vài ngày để chuẩn bị.

79. Bring an emergency kit in case you or anyone with you has an accident or illness…

  • Giải thích: Cụm từ “in case” có nghĩa là “trong trường hợp, phòng khi”. Nó dùng để diễn tả việc chuẩn bị cho một tình huống có thể xảy ra trong tương lai. Mang theo bộ dụng cụ cấp cứu “phòng khi” có ai đó bị tai nạn hoặc ốm.

80. Choose your camp site carefully…

  • Giải thích: Từ “camp” (cắm trại) khi kết hợp với danh từ “site” sẽ tạo thành “campsite” có nghĩa là “khu cắm trại, địa điểm cắm trại”. Câu này khuyên chúng ta nên chọn địa điểm cắm trại một cách cẩn thận.

81. …make sure there are no sharp objects on the ground…

  • Giải thích: Cụm động từ “make sure” có nghĩa là “đảm bảo rằng, chắc chắn rằng”. Trong ngữ cảnh này, chúng ta cần đảm bảo rằng không có vật sắc nhọn trên mặt đất trước khi dựng lều.

82. If you need a camp fire for cooking…

  • Giải thích: Để nấu ăn khi cắm trại, chúng ta thường cần “lửa trại”. Từ “fire” (lửa) khi kết hợp với “camp” sẽ tạo thành “campfire” (lửa trại), là danh từ ghép chỉ ngọn lửa được đốt lên để sưởi ấm, nấu nướng trong khi cắm trại.

83. …remember to put it out completely…

  • Giải thích: Cụm động từ “put out” có nghĩa là “dập tắt (lửa, thuốc lá)”. Ở đây, “it” thay thế cho “campfire”, nên chúng ta cần “dập tắt lửa trại hoàn toàn” trước khi đi ngủ.

84. …food that may be left on the ground…

  • Giải thích: Đây là một cấu trúc câu bị động (passive voice). Sau động từ khuyết thiếu “may” (có thể), chúng ta cần động từ “be” và sau đó là phân từ quá khứ (past participle) của động từ chính. “Left” là phân từ quá khứ của “leave”. Vì vậy, “may be left” có nghĩa là “có thể bị bỏ lại”.

85. …another animal suddenly appearing in your tent!

  • Giải thích: Dựa vào ngữ cảnh trước đó là “a hungry bear” (một con gấu đói) và “larger creatures” (những sinh vật lớn hơn), từ cần điền là một danh từ chỉ sinh vật, động vật nói chung. “Animal” (động vật) là lựa chọn phù hợp nhất để chỉ một sinh vật khác ngoài gấu có thể xuất hiện trong lều.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài tập điền từ và củng cố kiến thức của mình nhé! Cố gắng luyện tập thêm để làm tốt hơn trong các bài kiểm tra sắp tới nha.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

(76) and

go and while you are there: đi và trong lúc bn đang ở đó

(77) into

*turn into: biến thành

(78) in advance

*in advance: trước

(79) case

in case: trong trường hợp

(80) site

camp site: chỗ cắm trại

(81) sure

make sure: đảm bảo rằng

(82)  fire

Camp fire: cháy trại

(83) out

put out: dập lửa

(84) be

*cấu trúc câu bị động modal verb: S+be+modal verb+Vpii

(85) animals

* Bn k muốn 1 con gấu đói hay bất kì động vật nào khác xuất hiện trong lều của bn

Chúc bn hc tốt nka^^

Trả lời bởi: Thanh Hằng

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo