Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Read the text below and choose the correct word for each space. For each questio…

Read the text below and choose the correct word for each space. For each questio…

Read the text below and choose the correct word for each space. For each question, mark the correct
letter A, B, C or D.
HONEY
Honey is a sweet liquid made by bees. It (1) …………. of water and sugars. Bees may travel as (2) ………….
as seventy-five thousand kilometers and visit over two million flowers to produce just half a kilo of honey. The
color and flavor of honey depend (3) …………. the type of flower visited. In (4) …………., there are more than
three hundred (5) …………. of honey.
The lighter-colored ones are generally milder in flavor than darker honey.
In ancient (6) …………., honey was the main sweet food, as sugar was very (7) …………. Honey was of great
(8) …………. to the ancient Egyptians, who used it as payment.
Today, honey is produced and eaten in (9) …………. part of the world. Research suggests that it prevents
tiredness and improves athletic performance. However, honey is not just food – it (10) …………. be taken for sore
throats and is used in many skin and hair-care products.
Trung tâm Anh Ngữ Nhung Phạm
27N7A KĐT Trung Hòa Nhân Chính – 0946 530 486 – 0964 177 322 2
1 A. involves B. contains C. includes D. consists
2 A. well B. long C. soon D. far
3 A. to B. on C. for D. with
4 A. case B. order C. fact D. place
5 A. varieties B. collections C. sets D. differences
6 A. seasons B. times C. years D. dates
7 A. distant B. rare C. small D. slim
8 A. cost B. price C. value D. charge
9 A. all B. some C. most D. every
10 A. shall B. need C. can D. ought
Hỏi bởi: quynhtranghn2
3 câu trả lời

▲ 1
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập đọc hiểu rất thú vị về mật ong nhé. Bài tập này sẽ giúp chúng ta ôn lại các kiến thức từ vựng và ngữ pháp đã học trong chương trình Tiếng Anh lớp 8, bám sát theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Chúng ta sẽ đi từng bước một để phân tích và chọn đáp án đúng cho mỗi câu.

Bước 1: Đọc lướt toàn bộ bài đọc để nắm ý chính.

Sau khi đọc lướt, chúng ta thấy bài đọc nói về mật ong: nó được làm ra như thế nào, có những loại nào, vai trò của nó trong lịch sử và những lợi ích của nó ngày nay.

Bước 2: Phân tích từng câu hỏi và các lựa chọn.

Chúng ta sẽ đi sâu vào từng chỗ trống và xem xét các từ/cụm từ đi kèm để đưa ra lựa chọn hợp lý nhất.

Câu 1: It (1) …………. of water and sugars.

* Phân tích: Câu này muốn nói mật ong bao gồm những thành phần nào. Chúng ta cần một động từ diễn tả sự bao gồm, cấu thành.
* Các lựa chọn:
* A. involves: liên quan đến, bao gồm (thường mang nghĩa phức tạp hơn, liên quan đến nhiều yếu tố hoặc công đoạn).
* B. contains: chứa đựng, bao gồm (một thành phần bên trong một cái gì đó).
* C. includes: bao gồm (thường dùng khi liệt kê các phần tử của một tập hợp lớn hơn).
* D. consists: bao gồm, cấu thành (thường đi với “of”, diễn tả những thành phần chính tạo nên một cái gì đó).
* Lý do chọn: Cấu trúc “consists of” là cấu trúc rất phổ biến và phù hợp nhất để diễn tả “bao gồm” hoặc “cấu thành” về mặt thành phần. Mật ong cấu thành từ nước và đường.
* Đáp án: D. consists

Câu 2: Bees may travel as (2) …………. as seventy-five thousand kilometers and visit over two million flowers to produce just half a kilo of honey.

* Phân tích: Câu này sử dụng cấu trúc so sánh “as…as”. Chúng ta cần một từ để điền vào chỗ trống, thường là một tính từ hoặc trạng từ. Trong ngữ cảnh này, nó muốn nói về “khoảng cách” mà ong đi được.
* Các lựa chọn:
* A. well: tốt
* B. long: dài (về khoảng cách, thời gian)
* C. soon: sớm
* D. far: xa (về khoảng cách)
* Lý do chọn: Cấu trúc “as far as” có nghĩa là “xa như là”. Nó được dùng để nhấn mạnh khoảng cách. “Seventy-five thousand kilometers” là một khoảng cách rất xa.
* Đáp án: D. far

Câu 3: The color and flavor of honey depend (3) …………. the type of flower visited.

* Phân tích: Câu này nói về sự phụ thuộc. Chúng ta cần một giới từ đi sau động từ “depend” để chỉ đối tượng mà sự phụ thuộc vào đó.
* Các lựa chọn:
* A. to: đến
* B. on: trên, về, vào
* C. for: cho
* D. with: với
* Lý do chọn: Cụm giới từ “depend on” là một cụm cố định trong Tiếng Anh, có nghĩa là “phụ thuộc vào”.
* Đáp án: B. on

Câu 4: In (4) …………., there are more than three hundred (5) …………. of honey.

* Phân tích: Cụm từ này muốn diễn tả một sự thật, một thông tin mang tính thực tế.
* Các lựa chọn:
* A. case: trường hợp
* B. order: thứ tự, trật tự
* C. fact: sự thật, thực tế
* D. place: nơi chốn
* Lý do chọn: Cụm “in fact” có nghĩa là “thực tế là”, “thật vậy”, dùng để đưa ra một thông tin xác thực.
* Đáp án: C. fact

Câu 5: … there are more than three hundred (5) …………. of honey.

* Phân tích: Câu này nói về số lượng “hơn ba trăm” cái gì đó của mật ong. Chúng ta cần một danh từ số nhiều chỉ các loại, các dạng khác nhau.
* Các lựa chọn:
* A. varieties: các loại, các dạng (đa dạng)
* B. collections: các bộ sưu tập
* C. sets: các bộ, các tập hợp
* D. differences: sự khác biệt
* Lý do chọn: “Varieties” là danh từ phù hợp nhất để chỉ các loại, các dạng khác nhau của mật ong, dựa trên nguồn gốc hoa.
* Đáp án: A. varieties

Câu 6: In ancient (6) …………., honey was the main sweet food, as sugar was very (7) ………….

* Phân tích: Câu này nói về thời kỳ xa xưa. Chúng ta cần một danh từ chỉ thời gian để điền vào chỗ trống.
* Các lựa chọn:
* A. seasons: các mùa
* B. times: thời đại, thời kỳ
* C. years: các năm
* D. dates: các ngày
* Lý do chọn: Cụm “in ancient times” là một cụm từ cố định, có nghĩa là “trong thời cổ đại”, “thời xa xưa”.
* Đáp án: B. times

Câu 7: … as sugar was very (7) ………….

* Phân tích: Câu này giải thích tại sao mật ong là món ăn ngọt chính trong quá khứ. Đó là vì đường lúc đó rất…
* Các lựa chọn:
* A. distant: xa
* B. rare: hiếm
* C. small: nhỏ
* D. slim: mảnh khảnh, mỏng manh
* Lý do chọn: Trong thời cổ đại, đường chưa phổ biến như ngày nay, nó rất hiếm và đắt đỏ. “Rare” có nghĩa là hiếm.
* Đáp án: B. rare

Câu 8: Honey was of great (8) …………. to the ancient Egyptians, who used it as payment.

* Phân tích: Câu này nói về tầm quan trọng của mật ong đối với người Ai Cập cổ đại. Chúng ta cần một danh từ chỉ sự quan trọng, giá trị.
* Các lựa chọn:
* A. cost: chi phí, giá tiền
* B. price: giá cả
* C. value: giá trị
* D. charge: sự tính phí, sự tấn công
* Lý do chọn: Cụm “of great value” có nghĩa là “có giá trị lớn”, “rất có giá trị”. Điều này phù hợp với việc người Ai Cập cổ đại dùng mật ong làm phương tiện thanh toán.
* Đáp án: C. value

Câu 9: Today, honey is produced and eaten in (9) …………. part of the world.

* Phân tích: Câu này nói về sự phổ biến của mật ong ngày nay trên toàn thế giới. Chúng ta cần một từ để chỉ tất cả các nơi.
* Các lựa chọn:
* A. all: tất cả
* B. some: một vài
* C. most: hầu hết
* D. every: mọi (thường đi với danh từ đếm được số ít)
* Lý do chọn: “In all parts of the world” có nghĩa là “ở khắp mọi nơi trên thế giới”, diễn tả sự phổ biến rộng rãi nhất.
* Đáp án: A. all

Câu 10: However, honey is not just food – it (10) …………. be taken for sore throats and is used in many skin and hair-care products.

* Phân tích: Câu này nói về một công dụng khác của mật ong, không chỉ là thức ăn. Nó có thể được sử dụng để làm dịu cơn đau họng. Chúng ta cần một trợ động từ chỉ khả năng, sự cho phép hoặc sự cần thiết.
* Các lựa chọn:
* A. shall: sẽ (thường dùng trong câu mệnh lệnh, lời hứa hoặc quy định)
* B. need: cần
* C. can: có thể (chỉ khả năng, sự cho phép)
* D. ought: nên (chỉ lời khuyên)
* Lý do chọn: “It can be taken” có nghĩa là “nó có thể được dùng”, diễn tả một khả năng, một công dụng mà mật ong có thể mang lại.
* Đáp án: C. can

Tổng kết lại, các đáp án đúng là:

1. D
2. D
3. B
4. C
5. A
6. B
7. B
8. C
9. A
10. C

Cô hy vọng với những giải thích chi tiết từng bước như vậy, các em đã hiểu rõ hơn về cách làm bài tập đọc hiểu này. Hãy luôn giữ tinh thần học tập chăm chỉ và vui vẻ nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

1, D – consists (consist of: bao gồm)

2, D – far (as far as: dùng trong trường hợp chỉ khoảng cách)

3, B – on (depend on sth: phụ thuộc vào cái gì)

4, C – fact (In fact: trong thực tế)

5, A – varieties (varieties of honey: chủng loại mật ong)

6, b – times (in ancient times: trong thời kì cổ đại)

7, B – rare (adj, hiếm)

8, C – value (tobe of great value to sth: có giá trị to lớn với ai)

9, d – every (every part of the world: khắp nơi trên thế giới)

10, C – can (it can be taken for sore throat: Nó có thể được dùng khi đau họng)

Trả lời bởi: Châm Phan
▲ 0

1. consists

2. far

3. on

4. fact

5. varieties

6. times

7. slim

8.  value

9. all

10. can

Trả lời bởi: Thanh Phong

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo