Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Replace the relative clauses by an infinitive or infinitive phrase. 1. He was th…

Replace the relative clauses by an infinitive or infinitive phrase.
1. He was th…

Replace the relative clauses by an infinitive or infinitive phrase.
1. He was the first man who left the burning building.
_____________________________________________________
2. The last person who leaves the room must turn out the lights.
_____________________________________________________
3. The child is lonely; he would be happier if he had someone that he could play with.
_____________________________________________________
4. Here are some accounts that you must check.
_____________________________________________________
5. She is the only woman who was appointed to the board.
_____________________________________________________
6. The Queen Elizabeth is the largest ship which has been built on the Clyde.
_____________________________________________________
7. We had a river in which we could swim.
_____________________________________________________
8. . Have you brought a book that Kevin can read?
_____________________________________________________
9. Neil Armstrong was the first man who walked on the moon.
_____________________________________________________
10. The fifth man who was interviewed was entirely unsuitable.
____________________________________________________
MONG MỌI NGƯỜI GIÚP EM!!!
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 2
Chào các em! Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập khá thú vị trong chương trình Tiếng Anh lớp 11, đó là “Replace the relative clauses by an infinitive or infinitive phrase”. Dạng bài này giúp chúng ta diễn đạt câu văn ngắn gọn và súc tích hơn.

Trước khi bắt đầu giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một chút về “relative clauses” và cách biến đổi chúng nhé. Relative clauses (mệnh đề quan hệ) là những mệnh đề phụ, bắt đầu bằng các đại từ quan hệ như who, whom, whose, which, that, hoặc các trạng từ quan hệ where, when, why. Chúng bổ sung thông tin cho một danh từ đứng trước.

Khi chúng ta biến đổi relative clauses thành infinitive hoặc infinitive phrase, chúng ta thường áp dụng các quy tắc sau:
1. Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ là một động từ ở thì hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành và mệnh đề đó mang nghĩa chủ động, chúng ta có thể thay thế bằng: to + V (nguyên mẫu).
2. Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ là một động từ ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành và mệnh đề đó mang nghĩa chủ động, chúng ta có thể thay thế bằng: to + V (nguyên mẫu).
3. Nếu mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, chúng ta có thể thay thế bằng: to be + V (phân từ hai).
4. Đặc biệt, với các từ như “the first”, “the second”, “the last”, “the only”, “the best”, “the most”, chúng ta thường dùng to + V (nguyên mẫu).

Bây giờ, chúng ta cùng đi vào từng câu bài tập nhé!

Lời giải chi tiết từng bước:

1. He was the first man who left the burning building.
* Phân tích: Câu này có “the first man” và mệnh đề quan hệ “who left the burning building”. Động từ “left” ở đây là thì quá khứ đơn, mang nghĩa chủ động. Theo quy tắc số 4 và số 2, chúng ta sẽ dùng “to + V”.
* Bước 1: Xác định danh từ được bổ nghĩa: “man”.
* Bước 2: Xác định mệnh đề quan hệ: “who left the burning building”.
* Bước 3: Lấy động từ chính trong mệnh đề quan hệ: “left”.
* Bước 4: Chuyển động từ sang dạng nguyên mẫu: “leave”.
* Bước 5: Thêm “to” vào trước động từ nguyên mẫu: “to leave”.
* Bước 6: Nối lại với phần còn lại của câu: “He was the first man to leave the burning building.”
* Đáp án: He was the first man to leave the burning building.

2. The last person who leaves the room must turn out the lights.
* Phân tích: Tương tự câu 1, chúng ta có “the last person” và mệnh đề quan hệ “who leaves the room”. Động từ “leaves” là hiện tại đơn, mang nghĩa chủ động. Áp dụng quy tắc số 4 và số 1.
* Bước 1: Danh từ: “person”.
* Bước 2: Mệnh đề quan hệ: “who leaves the room”.
* Bước 3: Động từ: “leaves”.
* Bước 4: Động từ nguyên mẫu: “leave”.
* Bước 5: Dạng infinitive: “to leave”.
* Bước 6: Kết hợp: “The last person to leave the room must turn out the lights.”
* Đáp án: The last person to leave the room must turn out the lights.

3. The child is lonely; he would be happier if he had someone that he could play with.
* Phân tích: Câu này hơi khác một chút. Chúng ta cần tìm một mệnh đề quan hệ có thể thay thế bằng infinitive. Trong vế sau, “someone that he could play with” là một mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên, cấu trúc “could” thường không thay thế trực tiếp bằng “to + V” nếu không có ngữ cảnh phù hợp để diễn đạt ý nghĩa mong muốn hoặc khả năng. Tuy nhiên, nếu xem xét ở góc độ “ai đó để chơi cùng”, chúng ta có thể biến đổi. Tuy nhiên, cách biến đổi phổ biến hơn cho câu này là bỏ đi phần không cần thiết hoặc diễn đạt lại ý.
* Phân tích lại: Trong trường hợp này, chúng ta cần xem xét mệnh đề quan hệ nào có thể được thay thế. “that he could play with” có thể được hiểu là “someone to play with”.
* Bước 1: Xác định danh từ: “someone”.
* Bước 2: Mệnh đề quan hệ: “that he could play with”.
* Bước 3: Động từ trong mệnh đề: “play”.
* Bước 4: Dạng infinitive: “to play”.
* Bước 5: Kết hợp: “The child is lonely; he would be happier if he had someone to play with.” (Phần “that he could” được lược bỏ).
* Đáp án: The child is lonely; he would be happier if he had someone to play with.

4. Here are some accounts that you must check.
* Phân tích: Chúng ta có “accounts” và mệnh đề quan hệ “that you must check”. Động từ “check” đi sau “must” là một động từ chủ động. Trong trường hợp có các từ như “must”, “have to”, chúng ta cũng có thể dùng “to + V”.
* Bước 1: Danh từ: “accounts”.
* Bước 2: Mệnh đề quan hệ: “that you must check”.
* Bước 3: Động từ: “check”.
* Bước 4: Động từ nguyên mẫu: “check”.
* Bước 5: Dạng infinitive: “to check”.
* Bước 6: Kết hợp: “Here are some accounts to check.”
* Đáp án: Here are some accounts to check.

5. She is the only woman who was appointed to the board.
* Phân tích: Chúng ta có “the only woman”. Mệnh đề quan hệ là “who was appointed to the board”. Động từ “was appointed” ở đây là bị động (thì quá khứ đơn, bị động). Theo quy tắc số 3, chúng ta sẽ dùng “to be + V (phân từ hai)”.
* Bước 1: Danh từ: “woman”.
* Bước 2: Mệnh đề quan hệ: “who was appointed to the board”.
* Bước 3: Động từ ở dạng bị động: “was appointed”.
* Bước 4: Lấy động từ chính: “appoint”.
* Bước 5: Chuyển sang phân từ hai: “appointed”.
* Bước 6: Hình thành infinitive bị động: “to be appointed”.
* Bước 7: Kết hợp: “She is the only woman to be appointed to the board.”
* Đáp án: She is the only woman to be appointed to the board.

6. The Queen Elizabeth is the largest ship which has been built on the Clyde.
* Phân tích: Chúng ta có “the largest ship”. Mệnh đề quan hệ là “which has been built on the Clyde”. Động từ “has been built” là hiện tại hoàn thành bị động. Áp dụng quy tắc số 3.
* Bước 1: Danh từ: “ship”.
* Bước 2: Mệnh đề quan hệ: “which has been built on the Clyde”.
* Bước 3: Động từ ở dạng bị động: “has been built”.
* Bước 4: Động từ nguyên mẫu: “build”.
* Bước 5: Phân từ hai: “built”.
* Bước 6: Dạng infinitive bị động: “to be built”.
* Bước 7: Kết hợp: “The Queen Elizabeth is the largest ship to be built on the Clyde.”
* Đáp án: The Queen Elizabeth is the largest ship to be built on the Clyde.

7. We had a river in which we could swim.
* Phân tích: Chúng ta có “a river”. Mệnh đề quan hệ là “in which we could swim”. Tương tự câu 3, “could swim” chỉ khả năng. Chúng ta có thể biến đổi thành “a river to swim in”. Cấu trúc này khá phổ biến.
* Bước 1: Danh từ: “river”.
* Bước 2: Mệnh đề quan hệ: “in which we could swim”.
* Bước 3: Động từ: “swim”.
* Bước 4: Dạng infinitive: “to swim”.
* Bước 5: Giữ lại giới từ ở cuối: “to swim in”.
* Bước 6: Kết hợp: “We had a river to swim in.”
* Đáp án: We had a river to swim in.

8. Have you brought a book that Kevin can read?
* Phân tích: Chúng ta có “a book”. Mệnh đề quan hệ là “that Kevin can read”. Tương tự câu 7, “can read” chỉ khả năng. Chúng ta có thể biến đổi thành “a book for Kevin to read” hoặc “a book for someone to read”. Cách đơn giản nhất là “a book to read”.
* Bước 1: Danh từ: “book”.
* Bước 2: Mệnh đề quan hệ: “that Kevin can read”.
* Bước 3: Động từ: “read”.
* Bước 4: Dạng infinitive: “to read”.
* Bước 5: Kết hợp: “Have you brought a book to read?” (Chúng ta bỏ phần “that Kevin can” vì nó mang ý nghĩa chung).
* Đáp án: Have you brought a book to read?

9. Neil Armstrong was the first man who walked on the moon.
* Phân tích: Tương tự câu 1 và 2, chúng ta có “the first man” và mệnh đề quan hệ “who walked on the moon”. Động từ “walked” là quá khứ đơn, chủ động. Áp dụng quy tắc số 4 và số 2.
* Bước 1: Danh từ: “man”.
* Bước 2: Mệnh đề quan hệ: “who walked on the moon”.
* Bước 3: Động từ: “walked”.
* Bước 4: Động từ nguyên mẫu: “walk”.
* Bước 5: Dạng infinitive: “to walk”.
* Bước 6: Kết hợp: “Neil Armstrong was the first man to walk on the moon.”
* Đáp án: Neil Armstrong was the first man to walk on the moon.

10. The fifth man who was interviewed was entirely unsuitable.
* Phân tích: Chúng ta có “The fifth man”. Mệnh đề quan hệ là “who was interviewed”. Động từ “was interviewed” là bị động. Áp dụng quy tắc số 3.
* Bước 1: Danh từ: “man”.
* Bước 2: Mệnh đề quan hệ: “who was interviewed”.
* Bước 3: Động từ ở dạng bị động: “was interviewed”.
* Bước 4: Động từ nguyên mẫu: “interview”.
* Bước 5: Phân từ hai: “interviewed”.
* Bước 6: Dạng infinitive bị động: “to be interviewed”.
* Bước 7: Kết hợp: “The fifth man to be interviewed was entirely unsuitable.”
* Đáp án: The fifth man to be interviewed was entirely unsuitable.

Cô hy vọng với cách giải thích chi tiết từng bước như vậy, các em đã hiểu rõ hơn về cách biến đổi mệnh đề quan hệ thành infinitive hoặc infinitive phrase. Đây là một kỹ năng rất hữu ích để nâng cao khả năng diễn đạt của mình trong Tiếng Anh. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

=>

1. He was the first man to leave the burning building.

2. The last person to leave the room must turn out the lights.

3.  The child is lonely, he would be happier if he had someone to play with.
4. Here are some accounts for you to check.

5. She is the only woman to be appointed to the board.

6.The Queen Elizabeth is the largest ship to be built on the Clyde.

7. We had a river to swim in.

8. Have you brought a book for Kevin to read?

9. Neil Armstrong was the first man to walk on the moon.

10. The fifth man to be interviewed was entirely unsuitable.

Trả lời bởi: Yến Phạm
▲ 2

1. He was the first man to leave the burning building.

2. The last person to leave the room must turn out the lights

3. The child is lonely, he would be happier if he had someone to play with.

4. Here are some accounts for you to check.

5. She is the only woman to be appointed to the board.

6. The Queen Elizabeth is the largest ship to have been built on the Clyde.

7. We had a river to swim in.

8. Have you brought a book for Kevin to read?

9. Neil Armstrong was the first man to walk on the moon.

10. The fifth man interviewed was entirely unsuitable. 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo