REPORTED SPEECH :
15 . He said to me ” Let’s go to the zoo ”
16 . She said to th…
15 . He said to me ” Let’s go to the zoo ”
16 . She said to the passer-by : ” Go straight ahead for two blocks and turn left ”
17 . She said to her classmate ” be quiet , please ! ”
18 . The teacher said to his student : ” Write these sentences ”
19 . She said to me ” behave to your parents as your friend tells you ”
20 . He said to us :” Run more quickly
21 . The mother said to her son : “Move here please ”
22 . My sister said to me : ” Open the window ”
23 . He said to me ” Don’t make a noise ”
24 . She said to the passer-by : ” Don’t turn left at the two blocks ahead”
25 . She said to her classmate ” Don’t talk in class ”
26 . The teacher said to his student : ” Don’t touch that new board ”
27 . She said to me ” Don’t believe everything your friend tells you ”
28 . He said to us : ” Don’t go too far ”
29 . The mother said to her son : ” Don’t put off your coat please ”
30 . My sister said to me : ” Don’t open the window ”
( EM ĐANG CẦN GẤP NGÀY MAI EM ĐI HỌC RỒI , ANH CHỊ NHỚ LÀM ĐÚNG GIÙM EM , ANH CHỊ NÀO TL XONG TRC , KO SPAM + TL BỪA , EM SẼ CHO CÂU TL HAY NHẤT , ĐỪNG NGẠI DÀI MÀ HÃY GIÚP EM TT )
Chúng ta sẽ đi qua từng câu một nhé. Lưu ý, khi chuyển sang câu gián tiếp, chúng ta cần chú ý đến sự thay đổi của động từ, đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn (nếu có). Đặc biệt với các câu mệnh lệnh, yêu cầu, lời đề nghị, chúng ta sẽ có những cấu trúc riêng.
Bây giờ, chúng ta bắt đầu với các bài tập từ 15 đến 30.
PHẦN 1: CÂU MỆNH LỆNH, YÊU CẦU, LỜI ĐỀ NGHỊ TRONG CÂU GIÁN TIẾP
Khi chuyển các câu trực tiếp là câu mệnh lệnh, yêu cầu, lời đề nghị sang câu gián tiếp, chúng ta thường sử dụng cấu trúc sau:
Công thức chung:
Người nói + told/asked/ordered/requested/suggested + (not) to + V(nguyên mẫu) + …
* Nếu câu trực tiếp là câu mệnh lệnh/yêu cầu khẳng định, ta dùng: told/asked/ordered + to + V(nguyên mẫu).
* Nếu câu trực tiếp là câu mệnh lệnh/yêu cầu phủ định (có “Don’t”), ta dùng: told/asked/ordered + not to + V(nguyên mẫu).
* Với từ “Let’s” diễn tả lời đề nghị, ta có thể dùng: suggested + V-ing hoặc suggested + that + S + (should) + V(nguyên mẫu). Tuy nhiên, trong ngữ cảnh lớp 8, cấu trúc suggested + to + V(nguyên mẫu) hoặc suggested + that + S + V(nguyên mẫu) là phổ biến hơn. Đối với dạng “Let’s go”, ta cũng có thể dùng “told/asked me/us to go”.
Bây giờ, chúng ta áp dụng vào từng bài tập cụ thể:
Bài 15. He said to me ” Let’s go to the zoo “
* Phân tích: Câu trực tiếp có “Let’s”, đây là lời đề nghị.
* Áp dụng: Ta dùng động từ “suggested” hoặc “told/asked”.
* Lời giải:
* He suggested going to the zoo.
* He told me to go to the zoo. (Cách này cũng chấp nhận được trong chương trình lớp 8 khi “Let’s” được xem như một dạng mệnh lệnh/lời rủ rê)
Bài 16. She said to the passer-by : ” Go straight ahead for two blocks and turn left “
* Phân tích: Câu trực tiếp là một câu mệnh lệnh, hướng dẫn. “passer-by” là người qua đường.
* Áp dụng: Ta dùng “told” hoặc “asked” và cấu trúc mệnh lệnh.
* Lời giải: She told the passer-by to go straight ahead for two blocks and turn left.
Bài 17. She said to her classmate ” be quiet , please ! “
* Phân tích: Câu trực tiếp là một lời yêu cầu lịch sự (có “please”). “Classmate” là bạn cùng lớp.
* Áp dụng: Ta dùng “asked” và cấu trúc yêu cầu.
* Lời giải: She asked her classmate to be quiet.
Bài 18. The teacher said to his student : ” Write these sentences “
* Phân tích: Câu trực tiếp là một mệnh lệnh từ giáo viên đến học sinh.
* Áp dụng: Ta dùng “told” hoặc “ordered” (vì là mệnh lệnh của giáo viên).
* Lời giải: The teacher told his student to write those sentences. (Lưu ý “these” đổi thành “those” vì nó chỉ vật ở xa hơn khi chuyển sang câu gián tiếp).
Bài 19. She said to me ” behave to your parents as your friend tells you “
* Phân tích: Đây là một câu phức tạp hơn, có mệnh đề chỉ cách thức. Tuy nhiên, phần chính là một lời khuyên/mệnh lệnh. “your parents” sẽ thay đổi.
* Áp dụng: Ta dùng “told” hoặc “advised” và cấu trúc mệnh lệnh/yêu cầu.
* Lời giải: She told me to behave to my parents as my friend told me. (Đại từ “your” đổi thành “my”, “you” đổi thành “me”).
Bài 20. He said to us :” Run more quickly “
* Phân tích: Câu trực tiếp là một mệnh lệnh.
* Áp dụng: Ta dùng “told” hoặc “asked”.
* Lời giải: He told us to run more quickly.
Bài 21. The mother said to her son : “Move here please “
* Phân tích: Lời yêu cầu lịch sự từ mẹ đến con. “here” là trạng từ chỉ nơi chốn.
* Áp dụng: Ta dùng “asked” và cấu trúc yêu cầu. “here” thường đổi thành “there”.
* Lời giải: The mother asked her son to move there.
Bài 22. My sister said to me : ” Open the window “
* Phân tích: Mệnh lệnh từ chị/em gái đến mình.
* Áp dụng: Ta dùng “told” hoặc “asked”.
* Lời giải: My sister told me to open the window.
Bài 23. He said to me ” Don’t make a noise “
* Phân tích: Câu trực tiếp là mệnh lệnh phủ định (có “Don’t”).
* Áp dụng: Ta dùng cấu trúc phủ định: told + not to + V(nguyên mẫu).
* Lời giải: He told me not to make a noise.
Bài 24. She said to the passer-by : ” Don’t turn left at the two blocks ahead”
* Phân tích: Mệnh lệnh phủ định, hướng dẫn. “ahead” là trạng từ chỉ nơi chốn.
* Áp dụng: Ta dùng “told” hoặc “asked” và cấu trúc mệnh lệnh phủ định.
* Lời giải: She told the passer-by not to turn left at the two blocks ahead.
Bài 25. She said to her classmate ” Don’t talk in class “
* Phân tích: Mệnh lệnh phủ định (cấm).
* Áp dụng: Ta dùng “told” hoặc “asked” và cấu trúc mệnh lệnh phủ định.
* Lời giải: She told her classmate not to talk in class.
Bài 26. The teacher said to his student : ” Don’t touch that new board “
* Phân tích: Mệnh lệnh phủ định từ giáo viên. “that” là đại từ chỉ định.
* Áp dụng: Ta dùng “told” hoặc “ordered” và cấu trúc mệnh lệnh phủ định. “that” đổi thành “that” hoặc “the” tùy ngữ cảnh, nhưng ở đây giữ nguyên “that” hoặc đổi thành “the” là hợp lý. Chúng ta giữ nguyên “that” để cho đơn giản và rõ nghĩa.
* Lời giải: The teacher told his student not to touch that new board.
Bài 27. She said to me ” Don’t believe everything your friend tells you “
* Phân tích: Lời khuyên/mệnh lệnh phủ định. “your friend” và “you” cần thay đổi đại từ.
* Áp dụng: Ta dùng “told” hoặc “advised” và cấu trúc mệnh lệnh phủ định.
* Lời giải: She told me not to believe everything my friend told me.
Bài 28. He said to us : ” Don’t go too far “
* Phân tích: Mệnh lệnh phủ định.
* Áp dụng: Ta dùng “told” hoặc “asked” và cấu trúc mệnh lệnh phủ định.
* Lời giải: He told us not to go too far.
Bài 29. The mother said to her son : ” Don’t put off your coat please “
* Phân tích: Lời yêu cầu lịch sự phủ định. “your coat” cần thay đổi.
* Áp dụng: Ta dùng “asked” và cấu trúc yêu cầu phủ định.
* Lời giải: The mother asked her son not to put off his coat. (Lưu ý “your” đổi thành “his”).
Bài 30. My sister said to me : ” Don’t open the window “
* Phân tích: Mệnh lệnh phủ định từ chị/em gái.
* Áp dụng: Ta dùng “told” hoặc “asked” và cấu trúc mệnh lệnh phủ định.
* Lời giải: My sister told me not to open the window.
Các em thân mến, cô đã hướng dẫn chi tiết cách chuyển đổi từng câu. Các em hãy xem lại, ghi nhớ cách áp dụng công thức và các lỗi sai hay gặp phải. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt và thi đạt kết quả cao!
15. He suggested going to the zoo.
16. She told the passer-by to go straight ahead for two blocks and turn left.
17. She told her classmate to be quiet.
18. The teacher told his student to write these sentences.
19. She told me to behave to my parents as my friend told me.
20 He told us to run more quickly.
21. The mother told her son to move there.
22. My sister told me to open the window.
23. He told me not to make a noise.
24. She told the passer-by not to turn left at the two blocks ahead.
25. She told her classmate not to talk in class.
26. The teacher told his student not to touch that new board.
27. She told me not to believe everything my friend told me.
28. He told us not to go too far.
29. The mother told her son not to put off his coat.
30. My sisiter told me not to open the window.
#TIB
Đây em nhé, làm nhanh nhất có thể rồi đó.
15,He suggested going to the zoo
16,she told the passer-by to go straight ahead for two blocks and turn left
17,she told her classmates to be quiet
18,the teacher told his students to write those sentences
19,she told me to behave to my parents as my friend tells me
20,he told us to run more quickly
21,the mother told her son to move there
22,my sister told me to open the window
23,He warned me not to make a noise
24,She warned the passer-by not to turn left at the two blocks ahead
25,she warned her classmate not to talk in class
26,the teacher warned his student not to touch that new board
27,she warned me not to believe everything my friend tells me
28,he warned us not to go too far
29,the mother warned her son not to put off his coat
30,my sister warned me not to open the window