REPORTED SPEEECH
31. “Do you have a car?” I asked David
32. “Did you play for y…
31. “Do you have a car?” I asked David
32. “Did you play for your school team?” bill said to them
33. “What happened to Mr. Brown?” he said to us
34. “Who is going to live in the big house?” he said to her
35. “What will happen to his racehorses?” she said to us
36. “Who is playing next week?” he asked me
37. “Which team has won?” asked Ann.
38. “Who went to the party last night?” he said to me
39. “Where do you work?” he said to me
40. “Why does the price go up so often?” She wondered.
Chúng ta sẽ đi qua từng câu một, phân tích cẩn thận từng bước để các em có thể nắm vững cách chuyển đổi. Nhớ rằng, khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp, chúng ta cần chú ý đến 3 điểm chính:
1. Đổi đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu: Chúng ta thay đổi tùy thuộc vào người nói và người nghe.
2. Lùi thì của động từ: Động từ trong mệnh đề phụ sẽ lùi về một thì trong quá khứ.
3. Đổi trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn: Nếu có, chúng cũng cần được điều chỉnh cho phù hợp với ngữ cảnh mới.
Bây giờ, chúng ta bắt đầu với câu 31 nhé!
Câu 31: “Do you have a car?” I asked David
* Đây là một câu hỏi Yes/No. Khi chuyển câu hỏi Yes/No sang lời nói gián tiếp, chúng ta dùng “if” hoặc “whether” theo sau động từ tường thuật (ở đây là “asked”).
* Động từ chính trong câu trực tiếp là “have”. Thì hiện tại đơn (“do have”). Khi lùi thì, động từ “have” sẽ chuyển thành “had” (quá khứ đơn).
* Đại từ “you” ở đây ám chỉ David, vì vậy chúng ta đổi thành “he”.
* Cấu trúc câu hỏi trực tiếp “Do you have a car?” sẽ trở thành câu trần thuật trong lời nói gián tiếp: “he had a car”.
Vậy, câu 31 sau khi chuyển đổi là:
I asked David if he had a car.
Câu 32: “Did you play for your school team?” Bill said to them
* Đây cũng là một câu hỏi Yes/No. Chúng ta sẽ dùng “if” hoặc “whether”.
* Động từ chính trong câu trực tiếp là “play”. Thì quá khứ đơn (“did play”). Khi lùi thì, động từ “play” sẽ chuyển thành “had played” (quá khứ hoàn thành).
* Đại từ “you” ở đây ám chỉ “them” (những người mà Bill đang nói chuyện). Vậy chúng ta đổi “you” thành “they”.
* “Bill said to them” sẽ trở thành “Bill asked them”.
Vậy, câu 32 sau khi chuyển đổi là:
Bill asked them if they had played for their school team.
Câu 33: “What happened to Mr. Brown?” he said to us
* Đây là một câu hỏi “Wh-“. Với loại câu hỏi này, chúng ta giữ nguyên từ để hỏi (“What”) và không dùng “if” hay “whether”.
* Động từ chính trong câu trực tiếp là “happened”. Thì quá khứ đơn (“happened”). Khi lùi thì, động từ “happen” sẽ chuyển thành “had happened” (quá khứ hoàn thành).
* “he said to us” sẽ trở thành “he asked us”.
Vậy, câu 33 sau khi chuyển đổi là:
He asked us what had happened to Mr. Brown.
Câu 34: “Who is going to live in the big house?” he said to her
* Đây là câu hỏi bắt đầu bằng “Who”. Chúng ta giữ nguyên “Who”.
* Động từ “is going to live”. Thì tương lai gần (“is going to” + V). Khi lùi thì, “is going to” sẽ lùi thành “was going to”.
* “he said to her” sẽ trở thành “he asked her”.
Vậy, câu 34 sau khi chuyển đổi là:
He asked her who was going to live in the big house.
Câu 35: “What will happen to his racehorses?” she said to us
* Đây là câu hỏi bắt đầu bằng “What”. Chúng ta giữ nguyên “What”.
* Động từ “will happen”. Thì tương lai đơn (“will” + V). Khi lùi thì, “will” sẽ lùi thành “would”.
* “she said to us” sẽ trở thành “she asked us”.
Vậy, câu 35 sau khi chuyển đổi là:
She asked us what would happen to his racehorses.
Câu 36: “Who is playing next week?” he asked me
* Đây là câu hỏi bắt đầu bằng “Who”. Chúng ta giữ nguyên “Who”.
* Động từ “is playing”. Thì hiện tại tiếp diễn (“is” + V-ing). Khi lùi thì, “is” sẽ lùi thành “was”.
* Trạng ngữ chỉ thời gian “next week” cần được đổi thành “the following week”.
* “he asked me” giữ nguyên.
Vậy, câu 36 sau khi chuyển đổi là:
He asked me who was playing the following week.
Câu 37: “Which team has won?” asked Ann.
* Đây là câu hỏi bắt đầu bằng “Which team”. Chúng ta giữ nguyên cụm này.
* Động từ “has won”. Thì hiện tại hoàn thành (“has” + V3/ed). Khi lùi thì, “has” sẽ lùi thành “had”.
* “asked Ann” giữ nguyên.
Vậy, câu 37 sau khi chuyển đổi là:
Ann asked which team had won.
Câu 38: “Who went to the party last night?” he said to me
* Đây là câu hỏi bắt đầu bằng “Who”. Chúng ta giữ nguyên “Who”.
* Động từ “went”. Thì quá khứ đơn (“went”). Khi lùi thì, động từ “went” sẽ chuyển thành “had gone” (quá khứ hoàn thành).
* Trạng ngữ chỉ thời gian “last night” cần được đổi thành “the night before”.
* “he said to me” sẽ trở thành “he asked me”.
Vậy, câu 38 sau khi chuyển đổi là:
He asked me who had gone to the party the night before.
Câu 39: “Where do you work?” he said to me
* Đây là câu hỏi bắt đầu bằng “Where”. Chúng ta giữ nguyên “Where”.
* Động từ “do work”. Thì hiện tại đơn. Khi lùi thì, “do work” sẽ chuyển thành “worked” (quá khứ đơn).
* Đại từ “you” ám chỉ “me”, vì vậy chúng ta đổi “you” thành “I”.
* “he said to me” sẽ trở thành “he asked me”.
Vậy, câu 39 sau khi chuyển đổi là:
He asked me where I worked.
Câu 40: “Why does the price go up so often?” She wondered.
* Đây là câu hỏi bắt đầu bằng “Why”. Chúng ta giữ nguyên “Why”.
* Động từ “does go up”. Thì hiện tại đơn. Khi lùi thì, “does go up” sẽ chuyển thành “went up” (quá khứ đơn).
* Trạng ngữ “so often” giữ nguyên.
* “She wondered” giữ nguyên.
Vậy, câu 40 sau khi chuyển đổi là:
She wondered why the price went up so often.
Các em thấy đấy, việc chuyển đổi lời nói gián tiếp có vẻ hơi nhiều quy tắc nhưng khi chúng ta làm từng bước một, phân tích kỹ càng thì sẽ không còn khó khăn nữa. Hãy ôn tập thật kỹ các quy tắc lùi thì và cách thay đổi đại từ, trạng ngữ nhé! Cô tin là các em sẽ làm tốt! Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!
31.I asked David if he had a car
32.Bill asked them if they had played for their school team
33.He asked us what had happended to Mr. Brown
34.He asked her who was going to live in the big house
35.He asked us what would happen to his racehorses
36.He asked me who was playing the following week
37.Ann asked me which team had won
38.He asked me who had gone to the party the before night
39.He asked me where I worked
40.She wondered that why the price went up so often
*CẤU TRÚC : Câu trường thuật : S + asked + tân ngữ + (that) + Wh-Qs + S + V(lùi thì)…
Đáp án:
31. I asked David if he had a car.
32. Bill asked them if they had played for their school team.
33. He asked us what had happened to Mr. Brown.
34. He asked her who was going to live in the big house.
35. She asked us what would happen to his racehorses.
36. He asked me who was playing the next week.
37. Ann asked which team had won.
38. He asked me who had gone to the party the night before.
39. He asked me where I worked.
40. She wondered why the price went up so often.
———————————————-
Câu tường thuật – dạng Yes/No-questions
S + asked / wanted to know / wondered + (O) +if/whether + S+ V (lùi thì)
Câu tường thuật – dạng Wh-questions
S + asked / wanted to know / wondered + (O) +WH + S+ V (lùi thì)
———————————————-
Hiện tại đơn → Quá khứ đơn
Quá khứ đơn / Hiện tại hoàn thành → Quá khứ hoàn thành
Tương lai gần → was/were + going to + V1
will → would
Hiện tại tiếp diễn → Quá khứ tiếp diễn
———————————————-
next … → the next … / the following ….
last … → the … before /the previous ….