Rewrite the sentences using Present participle clauses or Past participle clause…
Rewrite the sentences using Present participle clauses or Past participle clauses.
1. When fossil fuels are burnt for energy, they release CO2 into the atmosphere.
->
2. We were given enough information about the causes of global warming, so we started our report.
->
3. The road was flooded with water after the heavy rain and turned into a big swimming pool
->
4. When farmers cut down forests to create farmland, they contribute to global warming.
->
5. My father was a firefighter, so he understood the dangers of open waste burning.
->
6. When the children saw the forest fire, they immediately called the police.
->
Trước khi đi vào bài tập, các em hãy cùng cô ôn lại một chút về Present participle clauses và Past participle clauses.
1. Present Participle Clauses:
– Dùng để rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nguyên nhân, hoặc mệnh đề quan hệ khi chủ ngữ của hai mệnh đề giống nhau và động từ ở mệnh đề được rút gọn ở dạng chủ động.
– Cấu trúc chung: Verb-ing + …
2. Past Participle Clauses:
– Dùng để rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nguyên nhân, hoặc mệnh đề quan hệ khi chủ ngữ của hai mệnh đề giống nhau và động từ ở mệnh đề được rút gọn ở dạng bị động.
– Cấu trúc chung: Verb (ed/PII) + …
Bây giờ, chúng ta cùng nhau làm từng câu một nhé!
Câu 1:
When fossil fuels are burnt for energy, they release CO2 into the atmosphere.
– Bước 1: Xác định mệnh đề trạng ngữ và mệnh đề chính.
– Mệnh đề trạng ngữ: “When fossil fuels are burnt for energy”
– Mệnh đề chính: “they release CO2 into the atmosphere”
– Bước 2: Kiểm tra chủ ngữ của hai mệnh đề.
– Chủ ngữ mệnh đề trạng ngữ: “fossil fuels”
– Chủ ngữ mệnh đề chính: “they” (chỉ “fossil fuels”)
– Chủ ngữ giống nhau.
– Bước 3: Xác định động từ ở mệnh đề trạng ngữ và xem nó ở dạng chủ động hay bị động.
– Động từ: “are burnt” (là dạng bị động của động từ “burn”).
– Bước 4: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ bằng Past Participle clause vì động từ ở dạng bị động. Chúng ta bỏ “When”, bỏ trợ động từ “are” và giữ lại “burnt”.
– Bước 5: Ghép mệnh đề chính vào.
-> Burnt for energy, fossil fuels release CO2 into the atmosphere.
Câu 2:
We were given enough information about the causes of global warming, so we started our report.
– Bước 1: Xác định hai mệnh đề.
– Mệnh đề 1: “We were given enough information about the causes of global warming”
– Mệnh đề 2: “so we started our report”
– Bước 2: Kiểm tra chủ ngữ của hai mệnh đề.
– Chủ ngữ mệnh đề 1: “We”
– Chủ ngữ mệnh đề 2: “we”
– Chủ ngữ giống nhau.
– Bước 3: Xác định động từ ở mệnh đề 1 và xem nó ở dạng chủ động hay bị động.
– Động từ: “were given” (là dạng bị động của động từ “give”).
– Bước 4: Rút gọn mệnh đề 1 bằng Past Participle clause vì động từ ở dạng bị động. Chúng ta bỏ “so”, bỏ trợ động từ “were” và giữ lại “given”.
– Bước 5: Ghép mệnh đề chính vào.
-> Given enough information about the causes of global warming, we started our report.
Câu 3:
The road was flooded with water after the heavy rain and turned into a big swimming pool
– Bước 1: Xác định hai hành động xảy ra liên tiếp.
– Hành động 1: “The road was flooded with water after the heavy rain”
– Hành động 2: “and turned into a big swimming pool”
– Bước 2: Kiểm tra chủ ngữ của hai hành động.
– Chủ ngữ: “The road” (giống nhau cho cả hai hành động).
– Bước 3: Xác định động từ ở hành động 1 và xem nó ở dạng chủ động hay bị động.
– Động từ: “was flooded” (là dạng bị động của động từ “flood”).
– Bước 4: Rút gọn hành động 1 bằng Past Participle clause vì động từ ở dạng bị động. Chúng ta bỏ “The road”, bỏ trợ động từ “was” và giữ lại “flooded”.
– Bước 5: Nối với hành động 2.
-> Flooded with water after the heavy rain, the road turned into a big swimming pool.
Câu 4:
When farmers cut down forests to create farmland, they contribute to global warming.
– Bước 1: Xác định mệnh đề trạng ngữ và mệnh đề chính.
– Mệnh đề trạng ngữ: “When farmers cut down forests to create farmland”
– Mệnh đề chính: “they contribute to global warming”
– Bước 2: Kiểm tra chủ ngữ của hai mệnh đề.
– Chủ ngữ mệnh đề trạng ngữ: “farmers”
– Chủ ngữ mệnh đề chính: “they” (chỉ “farmers”)
– Chủ ngữ giống nhau.
– Bước 3: Xác định động từ ở mệnh đề trạng ngữ và xem nó ở dạng chủ động hay bị động.
– Động từ: “cut down” (là động từ ở thì hiện tại đơn, dạng chủ động).
– Bước 4: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ bằng Present Participle clause vì động từ ở dạng chủ động. Chúng ta bỏ “When” và thêm “-ing” vào động từ “cut down” -> “cutting down”.
– Bước 5: Ghép mệnh đề chính vào.
-> Cutting down forests to create farmland, farmers contribute to global warming.
Câu 5:
My father was a firefighter, so he understood the dangers of open waste burning.
– Bước 1: Xác định hai mệnh đề.
– Mệnh đề 1: “My father was a firefighter”
– Mệnh đề 2: “so he understood the dangers of open waste burning”
– Bước 2: Kiểm tra chủ ngữ của hai mệnh đề.
– Chủ ngữ mệnh đề 1: “My father”
– Chủ ngữ mệnh đề 2: “he” (chỉ “My father”)
– Chủ ngữ giống nhau.
– Bước 3: Xác định động từ ở mệnh đề 1. Ở đây, động từ là “was” (to be). Khi rút gọn mệnh đề có “to be” đứng một mình hoặc bổ nghĩa cho danh từ/tính từ, chúng ta thường bỏ hẳn “to be”. Tuy nhiên, trong trường hợp này, chúng ta có thể xem “a firefighter” như một hành động hoặc một trạng thái bổ nghĩa cho “My father” và rút gọn nó. Cô sẽ hướng dẫn các em cách rút gọn này. Chúng ta sẽ giữ lại “a firefighter” và đặt nó ở đầu câu.
– Bước 5: Ghép mệnh đề chính vào.
-> A firefighter, my father understood the dangers of open waste burning.
Lưu ý: Trường hợp này hơi đặc biệt một chút, chúng ta không dùng verb-ing hay past participle vì động từ chính là “to be”. Tuy nhiên, trong bài tập dạng này, đôi khi đề bài muốn các em rút gọn mệnh đề quan hệ hoặc mệnh đề trạng ngữ theo cách tương tự.
Câu 6:
When the children saw the forest fire, they immediately called the police.
– Bước 1: Xác định mệnh đề trạng ngữ và mệnh đề chính.
– Mệnh đề trạng ngữ: “When the children saw the forest fire”
– Mệnh đề chính: “they immediately called the police”
– Bước 2: Kiểm tra chủ ngữ của hai mệnh đề.
– Chủ ngữ mệnh đề trạng ngữ: “the children”
– Chủ ngữ mệnh đề chính: “they” (chỉ “the children”)
– Chủ ngữ giống nhau.
– Bước 3: Xác định động từ ở mệnh đề trạng ngữ và xem nó ở dạng chủ động hay bị động.
– Động từ: “saw” (là động từ ở thì quá khứ đơn, dạng chủ động).
– Bước 4: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ bằng Present Participle clause vì động từ ở dạng chủ động. Chúng ta bỏ “When” và thêm “-ing” vào động từ “see” -> “seeing”.
– Bước 5: Ghép mệnh đề chính vào.
-> Seeing the forest fire, the children immediately called the police.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong tất cả các bài tập rồi đấy các em! Cô hy vọng qua phần hướng dẫn chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng Present participle clauses và Past participle clauses để rút gọn câu. Hãy nhớ ôn bài thường xuyên nhé! Cô chúc các em học tốt!
Hiện tại phân từ – dùng cho chủ động – Ving
Quá khứ phân từ – dùng cho bị động – V3/ed
—————————————-
1. Burnt for energy, fossil fuels release CO2 into the atmosphere.
2. Given enough information about the causes of global warming, we started our report.
3. Flooded with water after the heavy rain, the road turned into a big swimming pool.
4. Cutting down forests to create farmland, farmers contribute to global warming.
5. Being a firefighter, my father understood the dangers of open waste burning.
6. Seeing the forest fire, the children immediately called the police.