Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Rewrite the sentences , using the words given: 1. That girl ‘ s mother used to w…

Rewrite the sentences , using the words given:
1. That girl ‘ s mother used to w…

Rewrite the sentences , using the words given:
1. That girl ‘ s mother used to work with mine.
That ‘ s the girl …………………………………………………………………………..
2. They think the thief got in through the bathroom window.
The thief …………………………………………………………………………………..
3. ” I haven ‘ t got any siblings to play with .”
She wishes ……………………………………………………………………………………………
4. My brother used to smoke.
My brother has ……………………………………………………………………………………..
5. Without your help, I shouldn ‘ t have been able to find my way.
If you ……………………………………………………………………………………………..
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 6
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một số bài tập viết lại câu rất hay và quen thuộc trong chương trình lớp 10 nhé. Các em hãy chú ý lắng nghe cô phân tích từng câu để nắm vững kiến thức ngữ pháp và áp dụng thật tốt nhé.

Chúng ta bắt đầu nào!

Câu 1:
Đây là dạng bài tập về Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses). Cụ thể ở đây, chúng ta cần dùng đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.

Phân tích từng bước:
1. Câu gốc có hai ý liên quan đến “cô gái đó” (that girl):
– Đó là cô gái đó. (That’s the girl)
– Mẹ của cô gái đó (That girl’s mother) từng làm việc với mẹ của tôi.
2. Chúng ta cần kết hợp hai câu này bằng một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ “the girl”.
3. Để thay thế cho sự sở hữu “That girl’s”, chúng ta dùng đại từ quan hệ whose.
4. Công thức sẽ là: N (person) + whose + N (thing/person) + V …
5. Áp dụng vào câu: “the girl” + “whose” + “mother used to work with mine”.

Đáp án:
That ‘s the girl whose mother used to work with mine.

Câu 2:
Đây là dạng bài tập về Câu bị động (Passive Voice) với các động từ chỉ ý kiến, quan điểm như think, say, believe, report…

Phân tích từng bước:
1. Câu chủ động là: They think the thief got in through the bathroom window. (Họ nghĩ rằng tên trộm đã đột nhập qua cửa sổ phòng tắm).
2. Chúng ta có hai mệnh đề: Mệnh đề chính “They think” (hiện tại đơn) và mệnh đề phụ “the thief got in…” (quá khứ đơn).
3. Khi chuyển sang câu bị động với chủ ngữ là “The thief”, ta áp dụng công thức:
S (của mệnh đề phụ) + be + V3/ed (của động từ tường thuật) + to + have + V3/ed (nếu hành động trong mệnh đề phụ xảy ra trước).
4. Áp dụng:
– “They think” ở hiện tại đơn, nên động từ “be” sẽ là “is”. Bị động của “think” là “is thought”.
– Hành động “got in” (quá khứ) xảy ra trước hành động “think” (hiện tại). Vì vậy, ta dùng “to have + V3/ed”, tức là “to have got in” (hoặc “to have gotten in”).

Đáp án:
The thief is thought to have got in through the bathroom window.

Câu 3:
Đây là dạng bài tập về Câu điều ước (Wish sentences).

Phân tích từng bước:
1. Lời nói trực tiếp là: “I haven’t got any siblings to play with.” (Tôi không có anh chị em nào để chơi cùng). Đây là một sự thật ở hiện tại.
2. Câu điều ước trái với sự thật ở hiện tại có công thức:
S + wish(es) + S + V2/ed. (Nếu là động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi).
3. Áp dụng:
– Chủ ngữ đổi từ “I” thành “She”.
– “wishes” được thêm “es” vì chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít).
– Động từ trong câu gốc là “haven’t got” (phủ định ở hiện tại). Khi viết lại với “wish”, ta chuyển nó về dạng khẳng định ở quá khứ đơn: “had”.

Đáp án:
She wishes she had some siblings to play with.
(Lưu ý: “any” trong câu phủ định sẽ được đổi thành “some” trong câu khẳng định nhé các em).

Câu 4:
Đây là dạng bài tập kiểm tra sự liên hệ về nghĩa giữa cấu trúc “used to” và thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).

Phân tích từng bước:
1. Câu gốc “My brother used to smoke” có nghĩa là “Anh trai tôi đã từng hút thuốc”. Cấu trúc “used to + V” diễn tả một thói quen trong quá khứ và bây giờ không còn nữa.
2. Điều này có nghĩa là anh ấy đã dừng hoặc từ bỏ việc hút thuốc.
3. Câu viết lại bắt đầu bằng “My brother has…”. Đây là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành (S + has/have + V3/ed), diễn tả một hành động đã xảy ra và kết quả còn liên quan đến hiện tại.
4. “Đã từ bỏ việc hút thuốc” có thể được diễn tả bằng “has stopped smoking” hoặc “has given up smoking”. Cả hai đều phù hợp.

Đáp án:
My brother has stopped smoking.
(Hoặc: My brother has given up smoking.)

Câu 5:
Đây là dạng bài tập về Câu điều kiện loại 3 (Conditional Sentence Type 3).

Phân tích từng bước:
1. Câu gốc “Without your help, I shouldn’t have been able to find my way.” (Nếu không có sự giúp đỡ của bạn, tôi đã không thể tìm được đường). Cấu trúc “Without + N” diễn tả một điều kiện không có thật trong quá khứ.
2. Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả định trái với sự thật trong quá khứ.
Công thức: If + S + had + V3/ed, S + would/could/should + have + V3/ed.
3. Áp dụng:
– “Without your help” (Nếu không có sự giúp đỡ của bạn) tương đương với mệnh đề If: “If you hadn’t helped me” (Nếu bạn đã không giúp tôi).
– Vế chính của câu gốc (“I shouldn’t have been able to find my way”) đã ở đúng dạng của mệnh đề kết quả trong câu điều kiện loại 3, nên chúng ta chỉ cần giữ nguyên.

Đáp án:
If you hadn’t helped me, I shouldn’t have been able to find my way.

Các em thân mến, cô hy vọng phần giải thích chi tiết vừa rồi đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm các dạng bài tập này. Hãy nhớ ôn lại các công thức và làm thêm nhiều bài tập để thành thạo nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. That girl’s mother used to work with mine.

That’s the girl’s mother who used to work with mine

2. They think the thief got in through the bathroom window.

The thief had got in through the bathroom window.

3. ” I have’ t got any siblings to play with .”

She wishes she would have got many siblings to play with

4. My brother used to smoke.

My brother has smoked before

5. Without your help, I shouldn’t have been able to find my way.

If you don’t help me, I shouldn’t have been able to find my way

Trả lời bởi: Kiều Dung
▲ 1

1. That’s the girl whose mother used to work with mine

2.The thief is thought to have been gotten in through the bathroom window

3. She wishes she hadn’t got any siblings to play with

4.My brother has given up smoking

5.Without your help. I shouldn’t have been able to find my way

@giaanh08 cảm ơn .

Mình xin ctlhn ạ, cam rơn nhiều <3

Trả lời bởi: giaanh08

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo