S + cause/ lead to/ result in + N
Lấy 3 ví dụ theo cấu trúc trên
Lấy 3 ví dụ theo cấu trúc trên
Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau tìm hiểu và thực hành một cấu trúc rất hay và phổ biến để diễn tả mối quan hệ Nguyên nhân – Kết quả. Đây là kiến thức quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 8 của chúng ta. Nào, chúng ta cùng bắt đầu nhé!
Bước 1: Phân tích cấu trúc
Cấu trúc của chúng ta dùng để diễn tả rằng “Chủ ngữ (S) gây ra/ dẫn đến/ tạo ra kết quả là Danh từ (N)”.
Chúng ta hãy “mổ xẻ” từng thành phần nhé:
S (Subject – Chủ ngữ): Đây chính là nguyên nhân. Chủ ngữ có thể là một danh từ, một cụm danh từ, hoặc một danh động từ (V-ing).
cause / lead to / result in: Đây là các động từ chính trong câu, mang nghĩa là “gây ra”, “dẫn đến”. Các em có thể dùng một trong ba động từ này thay thế cho nhau.
N (Noun – Danh từ): Đây là kết quả, hậu quả do nguyên nhân (S) gây ra. Đây phải là một danh từ hoặc một cụm danh từ.
Bước 2: Lưu ý về ngữ pháp quan trọng
Điều các em cần đặc biệt chú ý là chia động từ sao cho đúng với chủ ngữ (S).
– Nếu Chủ ngữ (S) là danh từ số ít, danh từ không đếm được, hoặc danh động từ (V-ing), các em phải thêm “s” vào sau động từ. Chúng ta sẽ có: causes / leads to / results in.
– Nếu Chủ ngữ (S) là danh từ số nhiều, các em giữ nguyên động từ: cause / lead to / result in.
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các bước trên để lấy 3 ví dụ thật cụ thể nhé.
Bước 3: Lấy 3 ví dụ cụ thể
Ví dụ 1
Xác định Nguyên nhân (S): Ô nhiễm không khí (Air pollution). Đây là một danh từ không đếm được, nên ta coi là số ít.
Xác định Kết quả (N): Các vấn đề về hô hấp (breathing problems). Đây là một cụm danh từ.
Viết câu hoàn chỉnh: Vì chủ ngữ là danh từ không đếm được, ta phải thêm “s” vào động từ. Cô sẽ chọn động từ “cause”.
Câu hoàn chỉnh: Air pollution causes breathing problems.
Dịch nghĩa: Ô nhiễm không khí gây ra các vấn đề về hô hấp.
Ví dụ 2
Xác định Nguyên nhân (S): Việc xem TV quá nhiều (Watching too much TV). Đây là một cụm danh động từ (V-ing), nên ta coi là số ít.
Xác định Kết quả (N): Thị lực kém (poor eyesight). Đây là một cụm danh từ.
Viết câu hoàn chỉnh: Vì chủ ngữ là cụm danh động từ, ta phải thêm “s” vào động từ. Lần này cô sẽ dùng “lead to” nhé.
Câu hoàn chỉnh: Watching too much TV leads to poor eyesight.
Dịch nghĩa: Việc xem TV quá nhiều dẫn đến thị lực kém.
Ví dụ 3
Xác định Nguyên nhân (S): Những thói quen xấu (Bad habits). Đây là một danh từ số nhiều (có “s” ở cuối).
Xác định Kết quả (N): Nhiều vấn đề sức khỏe (many health problems). Đây là một cụm danh từ.
Viết câu hoàn chỉnh: Vì chủ ngữ là danh từ số nhiều, ta phải giữ nguyên động từ. Lần này cô sẽ dùng “result in” cho đa dạng.
Câu hoàn chỉnh: Bad habits result in many health problems.
Dịch nghĩa: Những thói quen xấu dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ và vận dụng tốt cấu trúc này trong các bài kiểm tra cũng như trong giao tiếp hàng ngày. Rất đơn giản phải không nào?
Chúc các em học tốt
S + cause/ lead to/ result in + N
\(⇒ The polluted water causes the death of the fish.\)
⇒ Too much of light pollution results in increase in the energy consumption.
⇒ Air pollution leads to many problem for our health .
\(Học tốt ~\)
\(-\) cause + N: gây ra cái gì
\(+\) VD: Air pollution causes many diseases for human.
\(+\) HTĐ: S + V (s/es) | Air pollution là S số ít \(->\) thêm “s”
\(->\) Tạm dịch: ô nhiễm không khí gây ra nhiều bệnh tật cho con người
\(-\) lead to sth: dẫn đến cái gì
\(+\) VD: Too many pollutants in this lake leads to water pollution.
\(-\) many + N (số nhiều): nhiều
\(->\) Tạm dịch: Quá nhiều chất gây ô nhiễm trong hồ này dẫn đến ô nhiễm nước
\(-\) result in sth: kết quả là …
\(+\) VD: Deforestation results in the loss of habitat for many species of animals.
\(+\) Desforestation (n): sự tàn phá rừng
\(+\) habitant (n): môi trường sống
\(->\) Tạm dịch: Sự tàn phá rừng dẫn đến mất môi trường sống của nhiều loài động vật