* Sắp xếp các từ sau đây để tạo thành câu có nghĩa:
1. play/ sports and games/ a…
1. play/ sports and games/ an our lives/ in important part.
…………………………………………………………………………………………………………………………………….
2. join/ did/ sports competition/ you/ in/the/ last week?
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
3. when/ my father/ played/ volleyball/ he/ young/ was.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
4. football games/ every/ watch/ weekend/ millions of people.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………..
5. a sports game/ playing/ is/ very good/ your health/ for.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau chữa một dạng bài tập rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 6 của chúng ta, đó là sắp xếp các từ xáo trộn để tạo thành câu hoàn chỉnh.
Để làm tốt dạng bài này, các em hãy nhớ quy tắc vàng:
1. Đọc kỹ các từ đã cho.
2. Tìm chủ ngữ (Subject – S), tức là người hoặc vật thực hiện hành động.
3. Tìm động từ (Verb – V), tức là hành động của chủ ngữ.
4. Ghép các thành phần còn lại như tân ngữ (Object – O), trạng từ, giới từ… để hoàn thành câu.
5. Để ý các dấu hiệu như dấu chấm hỏi (?) để biết đó là câu hỏi, hoặc các từ viết hoa để biết đó là đầu câu.
Nào, chúng ta cùng bắt đầu nhé!
Câu 1
Bước 1: Phân tích các từ. Chúng ta có các danh từ “sports and games”, “part”, “lives”; động từ “play”; tính từ “important”; giới từ “in”… Đây là một câu khẳng định.
Bước 2: Tìm chủ ngữ (S). Trong câu này, “Sports and games” (Các môn thể thao và trò chơi) là chủ thể chính.
Bước 3: Tìm động từ (V). Hành động của “sports and games” là “play” (đóng vai trò).
Bước 4: Sắp xếp các phần còn lại. Chúng đóng vai trò gì? “an important part” (một phần quan trọng). Ở đâu? “in our lives” (trong cuộc sống của chúng ta).
Bước 5: Ghép lại thành câu hoàn chỉnh theo cấu trúc S + V + O.
Đáp án: Sports and games play an important part in our lives.
(Dịch nghĩa: Các môn thể thao và trò chơi đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.)
Câu 2
Bước 1: Phân tích các từ. Ta thấy có từ “did” và dấu chấm hỏi (?). Đây chắc chắn là một câu hỏi ở thì quá khứ đơn.
Bước 2: Nhớ lại cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì quá khứ đơn: Did + S + V (nguyên thể) + …?
Bước 3: Áp dụng vào bài. “Did” đứng đầu câu. Chủ ngữ (S) là “you”. Động từ (V) nguyên thể là “join”.
Bước 4: Sắp xếp các phần còn lại. “join” cái gì? “the sports competition” (cuộc thi thể thao). Các em để ý từ “in”, ta có cụm “join in” nghĩa là tham gia vào. Trạng từ chỉ thời gian là “last week” (tuần trước) thường đứng ở cuối câu.
Bước 5: Ghép lại thành câu hỏi hoàn chỉnh.
Đáp án: Did you join in the sports competition last week?
(Dịch nghĩa: Bạn có tham gia vào cuộc thi thể thao tuần trước không?)
Câu 3
Bước 1: Phân tích các từ. Ta thấy có từ “when” (khi). Đây là một câu phức có hai mệnh đề, một mệnh đề chính và một mệnh đề phụ chỉ thời gian.
Bước 2: Tìm mệnh đề chính. Chủ ngữ là “my father” (bố của tôi). Ông ấy đã làm gì? “played volleyball” (chơi bóng chuyền). Vậy mệnh đề chính là “My father played volleyball”.
Bước 3: Tìm mệnh đề phụ chỉ thời gian bắt đầu bằng “when”. Sau “when” là một cấu trúc S + V. Chủ ngữ là “he” (ông ấy), động từ là “was” (là), và tính từ là “young” (trẻ). Vậy mệnh đề phụ là “when he was young”.
Bước 4: Ghép hai mệnh đề lại. Mệnh đề phụ có thể đứng đầu hoặc cuối câu. Trong trường hợp này, đặt ở cuối câu sẽ tự nhiên hơn.
Đáp án: My father played volleyball when he was young.
(Dịch nghĩa: Bố của tôi đã chơi bóng chuyền khi ông ấy còn trẻ.)
Câu 4
Bước 1: Phân tích các từ. Đây là một câu khẳng định ở thì hiện tại đơn, diễn tả một thói quen, sự thật.
Bước 2: Tìm chủ ngữ (S). Ai là người thực hiện hành động “watch” (xem)? Đó là “millions of people” (hàng triệu người).
Bước 3: Tìm động từ (V). Hành động là “watch”.
Bước 4: Tìm tân ngữ (O). Họ xem cái gì? “football games” (các trận bóng đá).
Bước 5: Tìm trạng từ chỉ thời gian. Khi nào? “every weekend” (mỗi cuối tuần). Trạng từ này thường đứng ở cuối câu.
Bước 6: Ghép lại theo cấu trúc S + V + O + Trạng từ.
Đáp án: Millions of people watch football games every weekend.
(Dịch nghĩa: Hàng triệu người xem các trận bóng đá vào mỗi cuối tuần.)
Câu 5
Bước 1: Phân tích các từ. Ta thấy có động từ “is” và cụm “Playing…”. Đây là câu sử dụng danh động từ (V-ing) làm chủ ngữ.
Bước 2: Tìm chủ ngữ (S). Cái gì “is very good”? Đó là “Playing a sports game” (Việc chơi một trò chơi thể thao). “Playing” ở đây là danh động từ, đóng vai trò như một danh từ làm chủ ngữ.
Bước 3: Động từ của câu là “is”.
Bước 4: Sắp xếp phần còn lại. Nó tốt như thế nào? “very good” (rất tốt). Tốt cho cái gì? “for your health” (cho sức khỏe của bạn).
Bước 5: Ghép các thành phần lại với nhau.
Đáp án: Playing a sports game is very good for your health.
(Dịch nghĩa: Chơi một môn thể thao thì rất tốt cho sức khỏe của bạn.)
Các em làm bài rất tốt! Cô hy vọng qua phần giải bài chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn cách sắp xếp từ thành câu. Hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo hơn nhé. Chúc các em học tốt
1. play/ sports and games/ an our lives/important part..
⇒An our lives play sports and games important part.
2. join/ did/ sports competition/ you/ in/the/ last week?
⇒Did you join sports competition in the last week?
3. when/ my father/ played/ volleyball/ he/ young/ was.
⇒My father played volleyball when he was young.
4. football games/ every/ watch/ weekend/ millions of people.
⇒Millions of people watch football games every weekend.
5. a sports game/ playing/ is/ very good/ your health/ for.
⇒Playing a sports game is very good for your health.
1.Sports and games play an important part in our lives.
2. Did you join in the sports competition last week?
3. When my father was young , he played volleyball
4.Millions of people watch football games every weekend
5.Playing a sports game is very good for your heath