sắp xếp lại các từ/cụm từ để tạo thành câu
1. Do / celebrate / Vietnamese / peop…
1. Do / celebrate / Vietnamese / people / Day / Independence / September? / in
2. Children / love / Easter. / eggs / at / painting
3. Tet Nguyen Dan / an / Vietnamese’s / is / important / and / cultural / life. / aspect / religious / in
4. colourful / festival / Holi / a / spectacularly / beautiful / is / event / and
5. When / the / and / 2017 / Cannes / Film / did / Festival / begin / end?
Bài tập 1:
sắp xếp lại các từ/cụm từ để tạo thành câu
1. Do / celebrate / Vietnamese / people / Day / Independence / September? / in
Các em hãy nhìn vào các từ cho sẵn: Do, celebrate, Vietnamese, people, Day, Independence, September, in.
Chúng ta cần tạo thành một câu hỏi. Thông thường, câu hỏi bắt đầu bằng “Do” hoặc “Does” sẽ có cấu trúc:
Do/Does + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + …?
Ở đây, chủ ngữ của chúng ta là “Vietnamese people” (người Việt Nam). Động từ nguyên mẫu là “celebrate” (ăn mừng).
“Independence Day” (Ngày Quốc khánh) là đối tượng được ăn mừng.
“in September” (vào tháng 9) chỉ thời gian.
Vậy, chúng ta sắp xếp lại như sau:
Do Vietnamese people celebrate Independence Day in September?
(Người Việt Nam có ăn mừng Ngày Quốc khánh vào tháng 9 không?)
Bài tập 2:
sắp xếp lại các từ/cụm từ để tạo thành câu
2. Children / love / Easter. / eggs / at / painting
Các từ cho sẵn là: Children, love, Easter, eggs, at, painting.
Đây là một câu kể. Chúng ta sẽ bắt đầu bằng chủ ngữ là “Children” (trẻ em).
Động từ chính là “love” (yêu thích).
“painting eggs” (vẽ trứng) là hành động mà trẻ em yêu thích.
“at Easter” (vào dịp Lễ Phục sinh) chỉ thời gian hoặc dịp.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
Children love painting eggs at Easter.
(Trẻ em thích vẽ trứng vào dịp Lễ Phục sinh.)
Bài tập 3:
sắp xếp lại các từ/cụm từ để tạo thành câu
3. Tet Nguyen Dan / an / Vietnamese’s / is / important / and / cultural / life. / aspect / religious / in
Các từ cho sẵn là: Tet Nguyen Dan, an, Vietnamese’s, is, important, and, cultural, life, aspect, religious, in.
Chúng ta đang mô tả về Tết Nguyên Đán. Chủ ngữ là “Tet Nguyen Dan”.
Động từ “to be” là “is”.
Chúng ta cần tìm tính từ và danh từ để bổ nghĩa cho Tết Nguyên Đán.
“important” (quan trọng) là một tính từ.
“aspect” (khía cạnh) là một danh từ.
“and” (và) nối hai khía cạnh.
“cultural” (văn hóa) và “religious” (tôn giáo) là hai tính từ mô tả khía cạnh.
“Vietnamese’s” (của người Việt Nam) hoặc “Vietnamese” (Việt Nam) có thể đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ. Ở đây, nó bổ nghĩa cho “life”.
“in life” (trong cuộc sống).
Vậy, chúng ta có thể sắp xếp như sau:
Tet Nguyen Dan is an important religious and cultural aspect in Vietnamese’s life.
(Tết Nguyên Đán là một khía cạnh tôn giáo và văn hóa quan trọng trong cuộc sống của người Việt Nam.)
Hoặc có thể viết gọn hơn:
Tet Nguyen Dan is an important religious and cultural aspect of Vietnamese life.
Trong Sách giáo khoa, có thể các em sẽ thấy cấu trúc này. Chúng ta coi “Vietnamese life” là một cụm danh từ.
Bài tập 4:
sắp xếp lại các từ/cụm từ để tạo thành câu
4. colourful / festival / Holi / a / spectacularly / beautiful / is / event / and
Các từ cho sẵn là: colourful, festival, Holi, a, spectacularly, beautiful, is, event, and.
Chủ ngữ là “Holi”.
Động từ “to be” là “is”.
Chúng ta có “a … event” (một sự kiện).
“spectacularly” (một cách ngoạn mục) là trạng từ bổ nghĩa cho tính từ.
“beautiful” (đẹp) và “colourful” (rực rỡ) là hai tính từ mô tả sự kiện.
“and” (và) nối hai tính từ.
Vậy, câu hoàn chỉnh là:
Holi is a spectacularly beautiful and colourful festival event.
(Holi là một sự kiện lễ hội đẹp đẽ và rực rỡ một cách ngoạn mục.)
Hoặc:
Holi is a spectacularly beautiful and colourful event.
Chúng ta thường dùng “festival” hoặc “event” để chỉ lễ hội. Cả hai cách đều đúng ngữ pháp.
Bài tập 5:
sắp xếp lại các từ/cụm từ để tạo thành câu
5. When / the / and / 2017 / Cannes / Film / did / Festival / begin / end?
Các từ cho sẵn là: When, the, and, 2017, Cannes, Film, did, Festival, begin, end.
Đây là một câu hỏi bắt đầu bằng từ để hỏi “When” (Khi nào).
Động từ khuyết thiếu “did” cho thấy đây là câu hỏi ở thì Quá khứ đơn.
Cấu trúc câu hỏi Quá khứ đơn với “did” là:
When + did + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu (begin, end) + …?
Chủ ngữ ở đây là “the Cannes Film Festival”.
Chúng ta cần hỏi về hai hành động: “begin” (bắt đầu) và “end” (kết thúc).
“and” (và) nối hai động từ này.
“2017” là mốc thời gian.
Vậy, chúng ta sắp xếp như sau:
When did the Cannes Film Festival begin and end in 2017?
(Khi nào LHP Cannes bắt đầu và kết thúc vào năm 2017?)
Các em thấy đấy, việc sắp xếp từ để tạo thành câu không hề khó nếu chúng ta nắm vững cấu trúc câu và nghĩa của các từ. Hãy luyện tập thật nhiều để kỹ năng này ngày càng tốt hơn nhé!
\(1\) Do Vietnamese people celebrate Independence Day in September?
\(-\) Hiện tại đơn : Do/does + S + V + O\(?\)
\(2\) Children love painting Easter eggs.
\(-\) love + V-ing : thích làm gì.
\(3\) Tet Nguyen Dan is an important religious and cultural aspect in Vietnamese life.
\(-\) Hiện tại đơn : S + is/am/are + O.
\(-\) a/an + adj + N.
\(4\) Holi is a spectacularly beautiful and colorful festival event.
\(-\) Hiện tại đơn : S + is/am/are + O.
\(-\) a/an + adj + N.
\(5\) When did the Cannes Film Festival begin and end in 2017\(?\)
\(-\) Quá khứ đơn : Wh-question + did + S + V + O\(?\)
\(color{red}{#spn}\)
\(1\) Do Vietnamese people celebrate Independence Day in September \(?\)
\(-\) Do\(/\)Does \(+\) S \(+\) V \(?\)
\(2\) Children love eggs at painting Eastear .
\(-\) Love \(+\) N .
\(3\) Tet Nguyen Dan is an important Vietnamese’s aspect and religious cultural in life .
\(4\) Holi is a spectacularly beautiful and colorful event festival .
\(5\) When did the Cannes Festival Film 2017 begin and end \(?\)
\(-\) Wh-question \(+\) did \(+\) S \(+\) V \(?\)