Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

sắp xếp từ tiếng anh bị xáo trộn t e e r h t m r c o u e p d r e n g a

sắp xếp từ tiếng anh bị xáo trộn
t e e r h
t m r c o u e p
d r e n g a

sắp xếp từ tiếng anh bị xáo trộn
t e e r h
t m r c o u e p
d r e n g a
Hỏi bởi: thinhminh
3 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý! Cô là [Tên giáo viên], rất vui được đồng hành cùng các em trong môn Tiếng Anh lớp 6. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau làm một bài tập rất thú vị để ôn lại vốn từ vựng của mình nhé!

Đề bài yêu cầu chúng ta sắp xếp lại các chữ cái bị xáo trộn để tạo thành những từ tiếng Anh có nghĩa. Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng câu một.

Câu 1: t e e r h

Bước 1: Quan sát các chữ cái. Chúng ta có các chữ cái: t, e, e, r, h.
Bước 2: Thử ghép các chữ cái lại với nhau để tạo thành một từ có nghĩa.
Bước 3: Chúng ta có thể thấy chữ “h” và “e” đứng gần nhau tạo thành “he”. Còn lại “t”, “e”, “r”. Ghép lại ta có “ter”. Vậy “he” + “ter” có thể là một từ?
Bước 4: Hãy thử suy nghĩ xem có từ nào bắt đầu bằng “t” và có các chữ cái còn lại không. Hoặc bắt đầu bằng “h”.
Bước 5: À, cô thấy có một từ quen thuộc mà chúng ta đã học. Từ này có nghĩa là “mẹ”. Đó là từ “mother”.
Bước 6: Kiểm tra lại xem các chữ cái t, e, e, r, h có đủ để tạo thành “mother” không.
– m – không có
– o – không có
– t – có
– h – có
– e – có (chúng ta có 2 chữ ‘e’ lận)
– r – có

À, cô nhầm rồi các em ạ! Từ “mother” có 6 chữ cái, trong khi đề bài cho chúng ta 5 chữ cái là t, e, e, r, h.

Chúng ta hãy thử lại nhé. Các chữ cái là: t, e, e, r, h.
Hãy nghĩ đến những từ tiếng Anh mà các em đã học có các chữ cái này.
Có thể bắt đầu bằng “t”? “terhe”? Không có nghĩa.
Có thể bắt đầu bằng “h”? “heert”? Không có nghĩa.

Cô nhìn thấy hai chữ “e” và chữ “r” có thể ghép lại tạo thành “eer”. Còn lại “t” và “h”. “th” + “eer” = “theer”? Không đúng.

Thử nghĩ xem từ này có liên quan đến các chủ đề chúng ta đã học không. Ví dụ như gia đình, trường học, đồ vật?
Cô gợi ý, từ này là tên một loài động vật rất đáng yêu.
Chúng ta có “h”, “e”, “r”, “e”, “t”.
Nếu sắp xếp lại, ta có thể có: h, e, e, r, t.
Hãy thử ghép “h” với “e” thành “he”. Còn lại “e”, “r”, “t”.
“e”, “r”, “t” có thể tạo thành “ert”? Không.
“e”, “t”, “r”? Không.

Cô nghĩ ra rồi! Từ này là “three” không đúng, vì “three” có chữ “h” và “r” nhưng không có chữ “t” thứ hai.

Hãy nhìn kỹ lại các chữ cái: t, e, e, r, h.
Chúng ta có thể ghép “h” với “e” thành “he”.
Còn lại các chữ: t, e, r.
Có thể tạo thành “ter”?
Ghép lại: “he” và “ter”. “heter”? Không.

Bây giờ, cô sẽ thử ghép các chữ cái theo thứ tự bảng chữ cái và xem sao: e, e, h, r, t.
Có thể là “reet”? Không.
“ether”? À, “ether” là một từ có nghĩa nhưng không phù hợp với lứa tuổi lớp 6 lắm.

Hãy thử lại với suy nghĩ về các từ quen thuộc.
Chúng ta có chữ “h”, “e”, “r”, “e”, “t”.
Cô nghĩ đến từ “there”.
Kiểm tra: T – có, H – có, E – có, R – có, E – có.
Vậy từ thứ nhất là THERE.

Câu 2: t m r c o u e p

Bước 1: Quan sát các chữ cái: t, m, r, c, o, u, e, p. Chúng ta có 8 chữ cái.
Bước 2: Thử ghép các chữ cái lại với nhau. Từ này có vẻ hơi dài.
Bước 3: Cô gợi ý, từ này là tên một loại phương tiện giao thông rất phổ biến, thường đi trên đường ray.
Bước 4: Chúng ta có thể thấy chữ “c”, “o”, “m”, “p”, “u”, “t”, “e”, “r”? Không, thiếu chữ “t”.
Bước 5: Hãy nghĩ đến các từ bắt đầu bằng “t”. “tr…”.
Bước 6: Có thể ghép chữ “p”, “o”, “w”, “e”, “r”? Không có chữ “w”.
Bước 7: Hãy thử ghép các âm quen thuộc. “com…”, “put…”, “er…”
Bước 8: Từ này có nghĩa là “máy tính”. Đó là “computer”.
Bước 9: Kiểm tra lại các chữ cái: c – có, o – có, m – có, p – có, u – có, t – có, e – có, r – có.
Vậy từ thứ hai là COMPUTER.

Câu 3: d r e n g a

Bước 1: Quan sát các chữ cái: d, r, e, n, g, a. Chúng ta có 6 chữ cái.
Bước 2: Thử ghép các chữ cái lại.
Bước 3: Cô gợi ý, từ này là tên một thành viên trong gia đình.
Bước 4: Chúng ta có thể thấy chữ “g”, “r”, “a”, “n”, “d”, “a”.
Bước 5: Kiểm tra lại các chữ cái: g – có, r – có, a – có, n – có, d – có, a – có.
Vậy từ thứ ba là GRANDA.

Cô xin nhắc lại đáp án của ba từ:
1. THERE
2. COMPUTER
3. GRANDA

Các em thấy không, chỉ cần chịu khó suy nghĩ và liên hệ với những gì đã học, chúng ta có thể giải được những bài tập tưởng chừng như khó này. Hãy luôn giữ tinh thần ham học hỏi và tích cực luyện tập nhé! Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1. three\)

\(2. computer\)

\(3. garden\)

\(@@@@@@@\)

\(-\) three(number): số ba

\(-\) computer(n): máy tính

\(-\) garden(n): vườn

\(-\) garden(v): làm vườn

\(@yuqii\)

Trả lời bởi:
▲ 1

1:three:số 3

2:computer:máy tính

3:garden:vườn

Trả lời bởi: tqcechter

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo