Image 1

sina+sinb+sinc=4cosa/2 cosb/2 cosc/2

sina+sinb+sinc=4cosa/2 cosb/2 cosc/2
Hỏi bởi: Kiều Nhung
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 4
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài toán về đẳng thức lượng giác rất quen thuộc và thú vị trong chương trình Toán lớp 10.

Nhận định bài toán:

Đề bài yêu cầu chúng ta chứng minh đẳng thức sina+sinb+sinc=4cosa2cosb2cosc2.

Trong chương trình Toán lớp 10, các đẳng thức dạng này thường được xét khi a,b,c là ba góc của một tam giác. Nếu không có điều kiện này, đẳng thức trên không luôn đúng. Vì vậy, để chứng minh được đẳng thức này, chúng ta cần giả sử a,b,c là ba góc của một tam giác. Khi đó, ta có a+b+c=π (hoặc 180°).

Chúng ta sẽ biến đổi vế trái (VT) để bằng vế phải (VP).

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Giả sử và biến đổi vế trái ban đầu

Ta giả sử a,b,c là ba góc của một tam giác, tức là a+b+c=π.

Vế trái của đẳng thức là:
VT=sina+sinb+sinc

Giải thích: Chúng ta bắt đầu từ vế trái và sẽ áp dụng các công thức lượng giác để biến đổi nó.

Bước 2: Áp dụng công thức tổng thành tích cho sina+sinb

Áp dụng công thức tổng thành tích sinx+siny=2sinx+y2cosxy2, ta có:

sina+sinb=2sina+b2cosab2

Giải thích: Việc áp dụng công thức tổng thành tích giúp chuyển đổi tổng hai hàm sin thành tích, tạo điều kiện thuận lợi cho việc rút gọn hoặc nhóm nhân tử chung sau này.

Bước 3: Sử dụng điều kiện a+b+c=π

a+b+c=π, suy ra a+b=πc.
Do đó, a+b2=πc2=π2c2.
Khi đó, sina+b2=sinπ2c2.
Theo công thức góc phụ, sinπ2x=cosx, nên ta có:
sina+b2=cosc2

Giải thích: Sử dụng điều kiện tổng ba góc bằng π giúp chúng ta liên kết các góc a,b với góc c, từ đó đơn giản hóa biểu thức.

Bước 4: Thay thế và áp dụng công thức nhân đôi cho sinc

Thay kết quả từ Bước 3 vào biểu thức VT:

VT=2cosc2cosab2+sinc
Áp dụng công thức nhân đôi sin2x=2sinxcosx (hoặc sinx=2sinx2cosx2) cho sinc:

sinc=2sinc2cosc2
Vậy,
VT=2cosc2cosab2+2sinc2cosc2

Giải thích: Chuyển sinc về dạng nửa góc giúp xuất hiện nhân tử chung cosc2, một bước quan trọng để nhóm các số hạng.

Bước 5: Nhóm nhân tử chung và biến đổi tiếp

Nhóm nhân tử chung 2cosc2 từ biểu thức VT:

VT=2cosc2cosab2+sinc2
Lại sử dụng điều kiện a+b+c=π, ta có c2=π2a+b2.
Khi đó, sinc2=sinπ2a+b2.
Theo công thức góc phụ, sinπ2x=cosx, nên ta có:
sinc2=cosa+b2
Thay vào biểu thức trong ngoặc:
VT=2cosc2cosab2+cosa+b2

Giải thích: Tiếp tục sử dụng điều kiện a+b+c=π để biến đổi phần còn lại của biểu thức trong ngoặc về dạng quen thuộc, chuẩn bị cho việc áp dụng công thức tổng thành tích lần nữa.

Bước 6: Áp dụng công thức tổng thành tích cho cosx+cosy

Áp dụng công thức tổng thành tích cosx+cosy=2cosx+y2cosxy2 cho biểu thức trong ngoặc với x=ab2y=a+b2:

cosab2+cosa+b2=2cosab2+a+b22cosab2a+b22
Tính toán các góc:

Góc thứ nhất: ab2+a+b22=ab+a+b22=2a22=a2

Góc thứ hai: ab2a+b22=abab22=2b22=b2
Vì hàm cos là hàm chẵn (cosx=cosx), nên cosb2=cosb2.
Vậy,
cosab2+cosa+b2=2cosa2cosb2

Giải thích: Đây là bước cuối cùng của việc biến đổi biểu thức trong ngoặc. Áp dụng công thức tổng thành tích một lần nữa giúp chúng ta đạt được dạng tích của các hàm cos của các nửa góc.

Bước 7: Hoàn thành biến đổi vế trái

Thay kết quả từ Bước 6 vào biểu thức VT ở cuối Bước 5:

VT=2cosc22cosa2cosb2
VT=4cosa2cosb2cosc2
Đây chính là vế phải (VP) của đẳng thức cần chứng minh.

Kết luận:

Vậy, ta đã chứng minh được VT=VP, tức là:
sina+sinb+sinc=4cosa2cosb2cosc2
Đẳng thức này đúng khi a,b,c là ba góc của một tam giác.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 15

Với A,B,C3 góc của một tam giác

Ta có:

sinA+sinB+sinC

=2sinA+B2·cosAB2+2sinC2·cosC2

=2sinπC2·cosAB2+2cosπC2·cosC2

=2cosC2·cosAB2+2cosA+B2·cosC2

=2cosC2cosAB2+cosA+B2

=2cosC2·2cosAB+A+B4·cosABA+B4

=4cosC2·cosA2·cosB2

=4cosA2·cosB2·cosC2

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo