Sin,cos, cotan,tan là gì?
Sin,cos, cotan,tan là gì?
Chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng khái niệm, dựa trên kiến thức đã học trong Sách giáo khoa Toán lớp 9.
1. Sin (sinus) của một góc nhọn
Trong một tam giác vuông, sin của một góc nhọn được định nghĩa là tỉ số giữa độ dài cạnh đối diện với góc đó và độ dài cạnh huyền.
Giả sử chúng ta có một tam giác vuông ABC, với góc vuông tại A. Gọi góc B là góc nhọn mà chúng ta đang xét.
* Cạnh đối diện với góc B là cạnh AC.
* Cạnh huyền là cạnh BC.
Khi đó, sin của góc B được kí hiệu là sin(B) và tính theo công thức:
sin(B) = (Độ dài cạnh đối diện) / (Độ dài cạnh huyền)
Hay cụ thể hơn với tam giác vuông ABC:
\[ \sin(B) = \frac{AC}{BC} \]
Tương tự, nếu xét góc C:
* Cạnh đối diện với góc C là cạnh AB.
* Cạnh huyền là cạnh BC.
Thì:
\[ \sin(C) = \frac{AB}{BC} \]
Lưu ý: Giá trị sin của một góc nhọn luôn nằm trong khoảng từ 0 đến 1.
2. Cos (cosinus) của một góc nhọn
Cũng trong tam giác vuông đó, cos của một góc nhọn được định nghĩa là tỉ số giữa độ dài cạnh kề với góc đó và độ dài cạnh huyền.
Xét tam giác vuông ABC, góc nhọn B:
* Cạnh kề với góc B là cạnh AB (cạnh không phải là cạnh huyền).
* Cạnh huyền là cạnh BC.
Khi đó, cos của góc B được kí hiệu là cos(B) và tính theo công thức:
cos(B) = (Độ dài cạnh kề) / (Độ dài cạnh huyền)
Hay cụ thể hơn với tam giác vuông ABC:
\[ \cos(B) = \frac{AB}{BC} \]
Tương tự, nếu xét góc C:
* Cạnh kề với góc C là cạnh AC.
* Cạnh huyền là cạnh BC.
Thì:
\[ \cos(C) = \frac{AC}{BC} \]
Lưu ý: Giá trị cos của một góc nhọn cũng luôn nằm trong khoảng từ 0 đến 1.
3. Tan (tangent) của một góc nhọn
Tan của một góc nhọn trong tam giác vuông được định nghĩa là tỉ số giữa độ dài cạnh đối diện và độ dài cạnh kề với góc đó.
Xét tam giác vuông ABC, góc nhọn B:
* Cạnh đối diện với góc B là cạnh AC.
* Cạnh kề với góc B là cạnh AB.
Khi đó, tan của góc B được kí hiệu là tan(B) và tính theo công thức:
tan(B) = (Độ dài cạnh đối diện) / (Độ dài cạnh kề)
Hay cụ thể hơn với tam giác vuông ABC:
\[ \tan(B) = \frac{AC}{AB} \]
Ta cũng có thể biểu diễn tan qua sin và cos:
tan(B) = sin(B) / cos(B)
\[ \tan(B) = \frac{\sin(B)}{\cos(B)} = \frac{AC/BC}{AB/BC} = \frac{AC}{AB} \]
4. Cotan (cotangent) của một góc nhọn
Cotan của một góc nhọn trong tam giác vuông được định nghĩa là tỉ số giữa độ dài cạnh kề và độ dài cạnh đối diện với góc đó.
Xét tam giác vuông ABC, góc nhọn B:
* Cạnh kề với góc B là cạnh AB.
* Cạnh đối diện với góc B là cạnh AC.
Khi đó, cotan của góc B được kí hiệu là cotan(B) hoặc cot(B) và tính theo công thức:
cotan(B) = (Độ dài cạnh kề) / (Độ dài cạnh đối diện)
Hay cụ thể hơn với tam giác vuông ABC:
\[ \cot(B) = \frac{AB}{AC} \]
Ta cũng có thể biểu diễn cotan qua sin và cos:
cotan(B) = cos(B) / sin(B)
\[ \cot(B) = \frac{\cos(B)}{\sin(B)} = \frac{AB/BC}{AC/BC} = \frac{AB}{AC} \]
Ngoài ra, cotan còn có mối liên hệ với tan:
cotan(B) = 1 / tan(B)
\[ \cot(B) = \frac{1}{\tan(B)} \]
Tóm lại:
Trong một tam giác vuông, với một góc nhọn bất kỳ:
* Sin = Cạnh đối / Cạnh huyền
* Cos = Cạnh kề / Cạnh huyền
* Tan = Cạnh đối / Cạnh kề = Sin / Cos
* Cotan = Cạnh kề / Cạnh đối = Cos / Sin = 1 / Tan
Hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về định nghĩa của sin, cos, tan và cotan. Các em hãy xem lại bài và ghi nhớ các công thức này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy.
Sin, cos, tan và cotan là các hàm số lượng giác cơ bản.
Sin = \(\frac{đối}{huyền}\)
cox= \(\frac{kề}{huyền}\)
tan=\(\frac{đối}{kề}\)
cotan=\(\frac{kề }{đối}\)
Ngoài ra trong tam giác vuông thì:
b= a. sinB= a. cosC= c. tanB= c. cotanC
c= a. sinC= a.cosB= b.tanC=b.cotanB
#PinkHanh
\(\text{Sin, cos, tan, cotan là các hệ thức lượng giữa cạnh và góc trong tam}\)
\(\text{giác vuông}\)
\(@\) Công thức:
\(sin=(đối)/(huyền)\)
\(cos=(kề)/(huyền)\)
\(tan=(đối)/(kề)\)
\(cot\)\(an\)\(=(kề)/(đối)\)