Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Sin(X-pi/3)=1/2 giúp tớ với

Sin(X-pi/3)=1/2 giúp tớ với

Sin(X-pi/3)=1/2 giúp tớ với

Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 4
Chào em, cô rất vui được giúp em giải bài tập này. Đây là một dạng phương trình lượng giác cơ bản rất hay gặp trong chương trình Toán 11. Chúng ta sẽ cùng nhau giải bài này một cách chi tiết nhé.

Để giải phương trình này, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Đưa vế phải về dạng sin của một góc.

Ta cần tìm một góc (tính bằng radian) mà giá trị sin của nó bằng \( \frac{1}{2} \). Dựa vào bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt, ta biết rằng:
\[ \sin\left(\frac{\pi}{6}\right) = \frac{1}{2} \]
Khi đó, phương trình của chúng ta sẽ trở thành:
\[ \sin\left(X – \frac{\pi}{3}\right) = \sin\left(\frac{\pi}{6}\right) \]

Bước 2: Áp dụng công thức nghiệm tổng quát của phương trình sin(A) = sin(B).

Theo Sách giáo khoa, phương trình có dạng \( \sin(A) = \sin(B) \) sẽ có hai họ nghiệm là:
\[ A = B + k2\pi \]

\[ A = \pi – B + k2\pi \]
(với \( k \) là một số nguyên bất kỳ, ký hiệu là \( k \in \mathbb{Z} \)).

Áp dụng công thức này vào bài toán của chúng ta, với \( A = X – \frac{\pi}{3} \) và \( B = \frac{\pi}{6} \), ta có hai trường hợp:

Trường hợp 1:
\[ X – \frac{\pi}{3} = \frac{\pi}{6} + k2\pi \]
Để tìm \( X \), ta chuyển \( -\frac{\pi}{3} \) sang vế phải:
\[ X = \frac{\pi}{6} + \frac{\pi}{3} + k2\pi \]
Quy đồng mẫu số để cộng hai phân số:
\[ X = \frac{\pi}{6} + \frac{2\pi}{6} + k2\pi \]
\[ X = \frac{3\pi}{6} + k2\pi \]
Rút gọn phân số, ta được họ nghiệm thứ nhất:
\[ X = \frac{\pi}{2} + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z}) \]

Trường hợp 2:
\[ X – \frac{\pi}{3} = \pi – \frac{\pi}{6} + k2\pi \]
Trước hết, ta tính giá trị trong ngoặc ở vế phải:
\[ X – \frac{\pi}{3} = \frac{6\pi}{6} – \frac{\pi}{6} + k2\pi \]
\[ X – \frac{\pi}{3} = \frac{5\pi}{6} + k2\pi \]
Tương tự, ta chuyển \( -\frac{\pi}{3} \) sang vế phải để tìm \( X \):
\[ X = \frac{5\pi}{6} + \frac{\pi}{3} + k2\pi \]
Quy đồng mẫu số:
\[ X = \frac{5\pi}{6} + \frac{2\pi}{6} + k2\pi \]
\[ X = \frac{7\pi}{6} + k2\pi \]
Ta được họ nghiệm thứ hai:
\[ X = \frac{7\pi}{6} + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z}) \]

Bước 3: Kết luận.

Vậy, phương trình đã cho có hai họ nghiệm là:
\[ X = \frac{\pi}{2} + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z}) \]
\[ X = \frac{7\pi}{6} + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z}) \]

Hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp em hiểu rõ hơn về cách giải phương trình lượng giác. Chúc em học tốt nhé

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Đáp án + Giải thích các bước giải:

\(\sin \bigg(x – \dfrac{\pi}{3}\bigg) = \dfrac{1}{2}\)
\(\Leftrightarrow \sin \bigg(x – \dfrac{\pi}{3}\bigg) = \sin \dfrac{\pi}{6}\)

\(\Leftrightarrow\) \(\left[ \begin{array}{l}x- \dfrac{\pi}{3} = \dfrac{\pi}{6} + k2\pi \\x – \dfrac{\pi}{3} = \pi – \dfrac{\pi}{6} + k2\pi\end{array} \right.\) 

\(\Leftrightarrow\) \(\left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi \\x = \dfrac{7\pi}{6} + k2\pi\end{array} (k \in \mathbb{Z})\right.\) 

Trả lời bởi: Minh Hieu
▲ 1

\begin{array}{c} \color{#db1616}{\texttt{#Khoadang09}} \end{array}

Đáp án:

\(\left[ \begin{array}{l} x=\dfrac\pi2+k2\pi \\ x=\dfrac{7\pi}6+k2\pi\end{array} \right.,\ (k \in \mathbb{Z})\)

Giải thích các bước giải:

\(+)\ sinu=sinv\)

\(\Leftrightarrow\left[ \begin{array}{l}u=v+k2\pi\\ u=\pi-v+k2\pi\end{array} \right.,\ (k \in \mathbb{Z})\)

\(@)\ sin(x-pi/3)=1/2\)

\(<=>sin(x-pi/3)=sin(pi/6)\)

\(\Leftrightarrow\left[ \begin{array}{l} x-\dfrac\pi3=\dfrac\pi6+k2\pi \\ x-\dfrac\pi3=\pi-\dfrac\pi6+k2\pi\end{array} \right.,\ (k \in \mathbb{Z})\)

\(\Leftrightarrow\left[ \begin{array}{l} x=\dfrac\pi2+k2\pi \\ x=\dfrac{7\pi}6+k2\pi\end{array} \right.,\ (k \in \mathbb{Z})\)

\(S={pi/2+k2pi;\ (7pi)/2+k2pi,\ \ k in ZZ}\)

Trả lời bởi: Khoa Đăng

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo